Tottenham Hotspur F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tottenham Hotspur)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tottenham Hotspur
Biểu tượng Tottenham Hotspur F.C.
Tên đầy đủ Tottenham Hotspur Football Club
Biệt danh Spurs, Lilywhites, Yids
Thành lập 1882 với tên Hotspur F.C.
Sân vận động White Hart Lane
Tottenham, London, Anh
  — Sức chứa 36.240
Chủ tịch Flag of England (bordered).svg Daniel Levy
Huấn luyện viên Flag of England (bordered).svg Tim Sherwood
Giải đấu FA Premier League
2012-2013 FA Premier League, thứ 5
Sân nhà
Sân khách
Khác

Câu lạc bộ bóng đá Tottenham Hotspur (tiếng Anh: Tottenham Hotspur Football Club) là một câu lạc bộ bóng đáLondon, thủ đô Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Câu lạc bộ còn có các tên gọi khác như Spurs, The Spurs, Tottenham hay Lilywhites. Sân nhà của câu lạc bộ là sân vận động White Hart Lane.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ được thành lập năm 1882 với tên gọi Hotspur Football Club. Cái tên này có liên quan với tên của Sir Henry Percy (Sir Harry Hotspur). Tuy nhiên, để tránh sự nhầm lẫn với một câu lạc bộ khác (London Hotspur), câu lạc bộ đổi tên thành Tottenham Hotspur như hiện nay.

Tottenham Hotspur chuyển sang chuyên nghiệp cuối năm 1895. Năm 1899, Spurs chuyển đến địa điểm mới, nay chính là nơi đặt sân vận động White Hart Lane. Tháng 4 năm 1901, Tottenham vô địch cúp FA sau khi thắng Sheffield United (lượt đi: 2-2; lượt về: 3-1) và trở thành đội bóng đầu tiên không chơi tại giải vô địch quốc gia đoạt được cúp này.

Mùa giải 1909-10, Tottenham giành quyền lên hạng nhất nhưng không giành bật cứ danh hiệu nào cho đến năm 1920, năm họ đoạt chức vô địch giải hạng 2. Việc câu lạc bộ phải xuống hạng 2 mùa giải đó được cho là do sự bịp bợm khi Arsenal thay thế vị trí Tottenham mặc dù Arsenal chỉ đứng thứ 6 giải hạng 2 mùa giải trước.

Ngày 23 tháng 4, Tottenham giành cúp FA lần thứ 2 sau khi đá bại Wolverhampton Wanderers 1-0 tại sân vận động Stamford Bridge. Tuy nhiên, sau chiến thắng này, Tottenham phải trải qua một giai đoạn xuống dốc rồi phải chơi ở giải hạng 2 từ năm 1928 đến năm 1950.

Năm 1951, Tottenham trở thành câu lạc bộ đầu tiên vô địch 2 hạng đấu trong 2 năm liên tiếp (giải hạng 2: 1950; giải hạng nhất: 1951). Các cầu thủ nổi tiếng thời gian này là Alf Ramsey, Ronnie Burgess, Ronnie Burgess, Len Duquemin, Sonny WaltersBill Nicholson.

Năm 1958, Bill Nicholson trở thành quản lý mới và mở ra một thời kỳ huy hoàng cho câu lạc bộ. Các năm sau đó, Tottenham liên tục gặt hái nhiều danh hiệu. Đầu tiên là cú đúp vô địch Anhcúp FA năm 1961. Năm sau tiếp tục đoạt cúp FA và vào bán kết cúp C1. Và giành cúp C2 năm 1963. Các cầu thủ nổi tiếng khi đó là Danny Blanchflower, John White, David Mackay, Cliff JonesJimmy Greaves.

Bill Nicholson một lần đoạt cúp FA năm 1967 với nhiều cầu thủ mới như Alan Gilzean, Mike England, Alan Mullery, Terry Venables, Joe KinnearCyril Knowles. Mặc dù đoạt thêm 1 cúp UEFA năm 1972, 2 cúp Liên đoàn các năm 19711973 và lọt vào trận chung kết cúp UEFA năm 1974, nhưng Nicholson phải từ chức vì thành tích khởi đầu kém cỏi của mùa giải 1974-75.

Những năm đầu thập niên 1980, dưới sự dẫn dắt của Keith Burkinshaw, Tottenham giành chiếc cúp FA thứ 6 (1981) và 7 (1982) cùng với chiếc cúp UEFA thứ 2 (1984). Các cầu thủ quan trọng gồm Steve Archibald, Garth Crooks, Glenn Hoddle, Osvaldo ArdilesSteve Perryman. Trong đó Steve Perryman đã chơi cho Spurs 655 ở giải vô địch trong 7 mùa bóng.

Từ đó đến cuối thế kỷ 20, Tottenham mới giành thêm 2 danh hiệu lớn gồm 1 cúp FA (1991) và 1 cúp Liên đoàn (1999). Các cầu thủ nổi tiếng đã chơi cho câu lạc bộ trong khoảng thời gian này có Paul Gascoigne, Gary Lineker, Jürgen Klinsmann, Gheorghe Popescu, Ilie Dumitrescu, Teddy Sheringham, Nick BarmbyDarren Anderton.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Tottenham Hotspur có sân vận động tên White Hart Lane ở đường Bill Nicholson, 748 High Road, Tottenham, London với sức chứa 36,310. Hiện nay câu lạc bộ đang tiến hành xây dựng sân mới với sức chứa là 60,000 trở lên vì sân White Hart Lane nhỏ hơn so với đại kình địch cùng thành phố Arsenal. Sân vận động ấy mang tên Naming Right Arena

Màu sắc và biểu tượng[sửa | sửa mã nguồn]

Màu áo truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Áo của Tottenham Hostpur có màu lúc đầu là xanh hải quân.Nhưng sau đó 1 mùa giải đội không có 1 màu cụ thể.Năm 1884, câu lạc bộ đã thay đổi một bộ "đóng quân" tương tự như phong cách của Blackburn Rovers Ngay sau khi chuyển Northumberland Road, các bộ thay đổi một lần nữa để áo sơ mi đỏ và quần short màu xanh. Năm năm sau, sau khi trở thành một câu lạc bộ chuyên nghiệp, họ chuyển sang một sô-cô-la và bộ sọc vàng.Vào cuối thế kỷ 19 câu lạc bộ chuyển màu áo một lần nữa, áo sơ mi trắng và quần short màu xanh nổi tiếng của họ, do đó có biệt danh "Lilywhites". -1978–1980: Admiral

-1980–1985: Le Coq Sportif

-1985–1991: Hummel

-1991–1995: Umbro

-1995–1999: Pony

-1999–2002: Adidas

-2002–2006: Kappa

-2006–2012: Puma

-2012–nay: Under Armour

Nhà tài trợ trên áo:

-1882–1983: Không có

-1983–1995: Holsten

-1995–1999: Hewlett Packard

-1999–2002: Holsten

-2002–2006: Thomson Holidays

-2006–2010: Mansion.com Casino & Poker

-2010–2011: Autonomy Corporation (Premier League)

-2011–2013: Aurasma (Premier League)

-2010–2013: Investec Bank (Champions League, FA Cup, League Cup, Europa League)

-2013-: HP Copration (Premier League)

-2013-: AIA (Champions League, FA Cup, League Cup, Europa League)

Biểu tượng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 2 tháng 9, 2013.[1]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
25 Cờ của Pháp TM Hugo Lloris
2 Cờ của Anh HV Kyle Walker
3 Cờ của Anh HV Danny Rose
51 Cờ của Serbia và Montenegro HV Milos Veljkovic
4 Cờ của Pháp HV Younès Kaboul
5 Cờ của Bỉ HV Jan Vertonghen
6 Cờ của România HV Vlad Chiricheș
7 Cờ của Anh TV Aaron Lennon
8 Cờ của Brasil TV Paulinho
9 Cờ của Tây Ban Nha Roberto Soldado
10 Cờ của Togo Emmanuel Adebayor
11 Cờ của Argentina TV Erik Lamela
14 Cờ của Đức TV Lewis Holtby
15 Cờ của Pháp TV Étienne Capoue
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
16 Cờ của Anh HV Kyle Naughton
17 Cờ của Anh TV Andros Townsend
19 Cờ của Bỉ TV Mousa Dembélé
20 Cờ của Anh HV Michael Dawson (Đội trưởng))
21 Cờ của Bỉ TV Nacer Chadli
22 Cờ của Iceland TV Gylfi Sigurðsson
23 Cờ của Đan Mạch TV Christian Eriksen
24 Flag of the United States TM Brad Friedel
30 Cờ của Brasil TV Sandro
35 Cờ của Anh HV Zeki Fryers
37 Cờ của Anh Harry Kane

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
28 Cờ của Anh TV Tom Carroll (tại Queens Park Rangers tới hết mùa giải 2013–14)
29 Cờ của Anh TV Jake Livermore (tại Hull City tới hết mùa giải 2013–14)
32 Cờ của Cameroon HV Benoît Assou-Ekotto (tại Queens Park Rangers tới hết mùa giải 2013–14)

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng Cờ của Anh Tim Sherwood
Trợ lý huấn luyện viên Cờ của Đức Steffen Freund
Huấn luyện viên đội 1 Cờ của Anh Les Ferdinand
Huấn luyện viên đội 1 Cờ của Anh Chris Ramsey
Huấn luyện viên thể lực Cờ của Anh Nathan Gardiner
Huấn luyện viên thủ môn Cờ của Anh Tony Parks
Trưởng vật lý trị liệu Cờ của New Zealand Geoff Scott

Các huấn luyện viên trong lịch sử đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Top 20 huấn luyện viên xuất sắc nhất trong lịch sử đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

huấn luyện viên Năm Số trận tran thang % Thắng
1 Cờ của Anh Frank Brettell 1898 - 1899 63 37 58.73
2 Cờ của Anh Arthur Turner 1942 - 1946 49 27 55.10
3 Cờ của Anh John Cameron 1899 - 1907 570 296 51.93
4 Cờ của Anh David Pleat 1 1986 - 1987 119 60 50.42
5 Cờ của Anh Bill Nicholson 1958 - 1974 832 408 49.03
6 Cờ của Anh Arthur Rowe 1949 - 1955 283 135 47.70
7 Cờ của Anh Harry Redknapp 2008 - Present 42 20 47.62
8 Cờ của Anh Fred Kirkham 1907 - 1908 61 29 47.54
9 Cờ của Anh Jimmy Anderson 2 1955 - 1958 161 75 46.58
10 Cờ của Anh Percy Smith 1929 - 1935 253 109 46.38
11 Cờ của Anh Doug Livermore
Cờ của Anh Ray Clemence
1992 - 1993 51 23 45.09
12 Flag of the Netherlands Martin Jol 3 2004 - 2007 150 67 44.67
13 Cờ của Anh Peter Shreeves 1984 - 1986 & 1991 - 1992 177 79 44.63
14 Cờ của Anh Jack Tresadern 1935 - 1938 146 65 44.52
15 Cờ của Scotland Peter McWilliam 1913 - 1927 & 1938 - 1942 750 331 44.13
16 Cờ của Anh 'The Directors' 1908 - 1913 231 99 42.86
17 Cờ của Anh Joe Hulme 1946 - 1949 150 64 42.67
18 Cờ của Anh Keith Burkinshaw 1976 - 1984 431 182 42.23
19 Cờ của Anh Terry Venables 1987 - 1991 165 67 40.61
20 Cờ của Anh Billy Minter 1927 - 1929 124 49 39.52

Các cựu cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ xuất sắc nhất năm[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

(* đồng đoạt cúp)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “First team profiles”. Tottenham Hotspur F.C. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]