David Seaman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
David Seaman
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ David Andrew Seaman
Chiều cao 6 ft 3 in (1,91 m)
Vị trí Thủ môn
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại Wembley (goalkeeping coach)
CLB trẻ
1981–1982 Leeds United A.F.C.
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1982–1984 Peterborough United 91 (0)
1984–1986 Birmingham City F.C. 75 (0)
1986–1990 Queens Park Rangers 141 (0)
1990–2003 Arsenal 405 (0)
2003–2004 Manchester City F.C. 19 (0)
Tổng 731 (0)
Đội tuyển quốc gia
1984–1986 U21-Anh 10 (0)
1987–1992 England B 6 (0)
1988–2002 Anh 75 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Career | caps(goals) = 091 (0)
075 (0)
141 (0)
405 (0)
019 (0)
731 (0) | nationalyears =
1987–1992
1988–2002 | nationalteam = U21 Anh
England B
Anh | nationalcaps(goals) = 010 (0)
006 (0)
075 (0) }}

David Andrew Seaman MBE (sinh ngày 19 tháng 9 năm 1963Rotherham, South Yorkshire) là cựu cầu thủ bóng đá Anh, chơi ở vị trí thủ môn, anh đã chơi cho nhiều câu lạc bộ, chú ý nhất là Arsenal và gần đây ầhất là cho Manchester City. Anh đã nghỉ chơi vào ngày 13 tháng 1 năm 2004 sau khi bị chấn thương tại vai trở lại. Anh đã được tặng thưởng MBE năm 1997 vì đóng góp cho thể thao.

Đỉnh cao nghề nghiệp của anh là giai đoạn làm thủ môn cho Arsenal và Anh trong thập niên 1990thập niên 2000; trong thời gian chơi cho Arsenal, anh đã giành được nhiều huy chương, bao gồm 3 lần vô địch liên đoàn (1991, 1998, 2002), bốn FA Cup (1993, 1998, 2002, 2003), League Cup năm 1993 và European Cup Winners Cup năm 1994. Trong thời gian này, anh cũng chơi ở giải 19982002, và Euro 96Euro 2000, và là thủ môn tuyển Anh với 75 lần ra sân đều đội mũ, đứng thứ 2 chỉ sau Peter Shilton[1].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]