Gunnar Nordahl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gunnar Nordahl
Gre-No-Li: Gunnar Gren, Gunnar Nordahl và Nils Liedholm trong màu áo AC Milan
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gunnar Nordahl
Ngày sinh 19 tháng 10, 1921(1921-10-19)
Nơi sinh    Hörnefors, Thuỵ Điển
Ngày mất    15 tháng 9, 1995 (73 tuổi)
Nơi mất    Alghero, Italy
Chiều cao 1.85 m
Vị trí Tiền đạo
CLB chuyên nghiệp1
Năm CLB Số trận
(bàn thắng)*
1937-1940
1940-1944
1944-1949
1949-1956
1956-1958
Hörnefors
Degerfors
IFK Norrköping
AC Milan
AS Roma
041 0(68)
077 0(56)
095 0(93)
257 (210)
034 0(15)[dubious ]   
Đội tuyển quốc gia2
1942-1948 Thụy Điển 033 0(43)
Sự nghiệp HLV
1958-1959 AS Roma (player-manager)

1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia và
cập nhật ngày 4 tháng 6 2006.
2 Thống kê về thành tích tại ĐTQG
được cập nhật ngày 4 tháng 6 2006.
* Số trận khoác áo (Số bàn thắng)

Huy chương Olympic
Đại diện cho Flag of Sweden.svg Thụy Điển
Men's Football
Vàng 1948 London Team Competition

Gunnar Nordahl (19/10/1921-15/9/1995) là một tiền đạo người Thụy Điển. Ông được biết đến nhiều nhất khi chơi cho AC Milan trong thời kỳ 1949-1956.

Mục lục

Câu lạc bộ[sửa]

Nordahl bắt đầu chơi bóng tại Degerfors ở Thụy Điển trước khi ông chuyển đến IFK Norrköping.Ông giành 4 chức vô địch Thụy Điển và là người đã từng ghi 7 bàn thắng trong 1 trận đấu. Trong suốt thời gian thi đấu ở các câu lạc bô trong nước ông đã ghi 149 bàn thắng trong 172 trận. Quả là một hiệu suất ghi bàn kinh khủng. Nordahl chuyển tới AC Milan ngày 22/1/1949. Sau đó ông cùng 2 người đồng đội ở đội tuyển quốc gia Thụy Điển là Gunnar Gren and Nils Liedholm tạo thành bộ 3 Gre-No-Li huyền thoại ở Milan. Trong 8 mùa giải chơi cho Milan ông 5 lần giành chức Vua Phá Lưới ở Seri A. Ông hiện là người ghi nhiều bàn nhất cho Milan mọi thời đại với 225 bàn trong 291 trận. Sau khi rời Milan ông sang chơi cho Roma 2 mùa giải Hiện ông vẫn đang nắm kỉ lục ghi nhiều bàn nhất trong 1 mùa bóng khi ghi 35 bàn ở mùa giải 49/50.

Quốc gia[sửa]

Ông được gọi vào đội tuyển lần đầu năm 1945. Năm 1948 ông giúp Thụy Điển giành huy chương vàng Olempics. Ông chơi cho đội tuyển quốc gia 30 trận và ghi được 44 bàn, như vậy là hiệu suất gần 1.5 bàn/trận, một hiệu suất đáng nể.

Danh hiệu[sửa]

  • 2 cúp vô địch Thụy Điển
  • 2 x Coppa Latina
  • 1 HCV Olympic 1948
  • 1 lần Vua phá lưới Olympic 1948
  • 4 Cúp vô địch Seri A
  • 5 Lần vua phá lưới Seri A
  • 4 lần vua phá lưới Thụy Điển

Thống kê[sửa]


Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Tổng cộng
Mùa giải CLB Giải vô địch Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
Thụy Điển Giải vô địch Svenska Cupen Tổng cộng
1937-38 Hörnefors 14 20
1938-39 14 25
1939-40 13 23
1940-41 Degerfors Allsvenskan 17 15
1941-42 21 13
1942-43 20 14
1943-44 19 14
1944-45 Norrköping Allsvenskan 22 27
1945-46 21 25
1946-47 20 17
1947-48 22 18
1948-49 10 6
Ý Giải vô địch Coppa Italia Tổng cộng
1948-49 Milan Serie A 15 16
1949-50 37 35
1950-51 37 34
1951-52 38 26
1952-53 32 26
1953-54 33 23
1954-55 33 27
1955-56 32 23
1956-57 Roma Serie A 30 13
1957-58 4 2
Tổng cộng Thụy Điển 213 217
Ý 291 225
Tổng cộng sự nghiệp 504 442

Liên kết ngoài[sửa]