Torsten Frings

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Torsten Frings
Fringsvsla2012.jpg
Frings đá với Los Angeles Galaxy tại Rogers Centre vào ngày 7 tháng 03 năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Torsten Klaus Frings[1]
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Central Midfielder
CLB trẻ
1982–1988 Rot-Weiß Alsdorf
1988–1990 Rhenania Alsdorf
1990–1994 Alemannia Aachen
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1994–1997 Alemannia Aachen 56 (13)
1997 Werder Bremen (A) 1 (1)
1997–2002 SV Werder Bremen 162 (15)
2002–2004 Borussia Dortmund 47 (10)
2004–2005 FC Bayern München 29 (3)
2005–2011 SV Werder Bremen 164 (21)
2011–2012 Toronto FC 33 (2)
Tổng 492 (65)
Đội tuyển quốc gia
1997–1998 Germany U21 6 (1)
1999–2000 Germany B 5 (0)
2001–2009 ĐTQG Đức 79 (10)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
cập nhật ngày 22 August 2012.

† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG và
số bàn thắng được cập nhật
ngày 21:15, 11 October 2008 (UTC)

Torsten Frings (sinh ngày 22 tháng 11 năm 1976 ở Würselen) là một cầu thủ bóng đá người Đức hiện đang là tiền vệ của Werder BremenBundesliga.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Khi năm tuổi, Torsten bị ngã xe đạp và bị xe ô tô đâm, để lại một vết xẹo ở phần mặt bên trái của anh.

Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp của anh bắt đầu ở đội hạng ba Alemannia Aachen trước khi anh chuyển tới Werder Bremen vào mùa giài 1996-97, giúp đội bóng chủ sân Weserstadion vô địch cúp quốc gia Đức với việc đánh bại Bayern Munich vào năm 1999 và có hơn 160 lần ra sân ở Bundesliga cùng 15 bàn thắng trong sáu năm.

Vào năm 2002, một số đội bóng hàng đầu châu Âu để ý đến Frings nhưng anh lại kí hợp đồng 4 năm cùng Borussia Dortmund với mức giá 10 triệu euro.Anh có một vị trí chính thức trong đội hình đội chủ sân Westfalenstadion, Frings cũng chơi 10 trận ở Champions League, ghi bàn trong cả trận lượt đi và về trước Lokomotiv Moscow.

Mùa giải 2003-04 với Frings chỉ bắt đầu từ ngày 30 tháng 1 khi anh ra sân trong trận tiếp Schalke 04, trận đầu tiên của anh kể từ khi bị dính chấn thương đầu gối trong trận tiếp VfL Bochum vào tháng 5.Anh lấy vị trí của Tomas Rosicky ở vị trí cầu thủ kiến tạo và ghi 4 bàn trong 16 trận trước khi kí hợp đồng 3 năm cùng kình địch của Dortmund, Bayern Munich.

Mặc dù lập cú đúp vô địch giải nội địa cùng Bayern và có 29 lần ra sân ở Bundesliga cùng 10 lần ở cúp C1, song Frings chưa bao giờ được đánh giá cao ở Munich, và bị loại ra khỏi kế hoạch của huấn luyện viên Felix Magath.Vào tháng 6 anh gia nhập Bremen theo một bản hợp đồng không tiết lộ mức phí với thời hạn 3 năm. giúp câu lạc bộ đánh bại FC Basel để vào vòng bảng cúp C1.

Anh được gọi vào đội tuyển Đức ở Euro 2008.

Hồ sơ cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Frings là một tiền vệ đa năng.Anh có thể chơi ở bất cứ đâu trên hàng tiền vệ.Và anh có sở trường là chơi ở vị trí tiền vệ lùi nơi mà khả năng tranh chấp bóng của anh sẽ rất hữu dụng.Frings ghi bàn thứ 4 cho đội tuyển Đức trong trận thắng 4-2 trước đội tuyển Costa Rica trong trận mở màn World Cup 2006 vào ngày 9 tháng 6 năm 2006 bằng một cú sút mạnh từ khoảng cách hơn 30m.

Sau loạt đá penalty trong trận thắng trước Argentina vào ngày 30 tháng 6 năm 2006, Frings bị treo giò bởi FIFA 2 trận cho hành động không đẹp sau trận đấu.Sau khi xem lại băng ghi hình, tiểu ban kỉ luật của FIFA đã quyết định rằng Frings đã đấm tiền đạo của Argentina Julio Cruz mặc dù sau đó Cruz đã phủ nhận rằng Frings đấm anh.Việc anh bị treo giò được đưa ra bởi FIFA 1 ngày trước trận bán kết giữa đội tuyển Đức và Ý vào ngày 4 tháng 7 năm 2006, khiến Frings không được tham dự trận đấu quan trọng này.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Frings có vợ là Petra và họ có hai đứa con, Lisa-Katharina và Lena.Sở thích của anh là dành thời gian cùng gia đình và đi xe máy.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 thán 5 năm 2009

Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Cúp châu lục Tổng cộng
Mùa giải CLB Giải vô địch Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
Đức Giải vô địch DFB-Pokal Premiere Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
1996–97 Werder Bremen Bundesliga 15 0 - - - 15 0
1997–98 28 2 - - - 28 2
1998–99 23 3 1 0 - 8 3 32 6
1999–00 33 3 3 0 2 0 - 38 3
2000–01 30 1 - - - 30 1
2001–02 33 6 1 0 - 2 0 36 6
2002–03 Borussia Dortmund 31 6 2 0 1 0 12 2 46 8
2003–04 16 4 - 1 0 - 17 4
2004–05 Bayern Munich 29 3 6 0 2 1 8 1 45 5
2005–06 Werder Bremen 28 3 4 1 2 0 10 1 44 5
2006–07 33 1 - 2 1 14 2 49 4
2007–08 11 1 - 1 0 2 0 14 1
2008–09 30 4 4 1 - 5 0 39 5
Tổng cộng Đức 340 37 21 2 11 2 61 9 433 50
Tổng cộng sự nghiệp 340 37 21 2 11 2 61 9 433 50

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA World Cup Germany 2006 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). tr. 12. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]