Torsten Frings
| Torsten Frings | ||
| Thông tin cá nhân | ||
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Torsten Frings | |
| Ngày sinh | 22 tháng 11, 1976 | |
| Nơi sinh | Würselen, Tây Đức | |
| Chiều cao | 1,82 m (5 ft 11 1⁄2 in) | |
| Vị trí | Tiền vệ thủ | |
| Thông tin về CLB | ||
| CLB hiện nay | Werder Bremen | |
| Số áo | 22 | |
| CLB trẻ | ||
| 1982–1988 1988–1990 1990–1994 |
Rot-Weiß Alsdorf Rhenania Alsdorf Alemannia Aachen |
|
| CLB chuyên nghiệp1 | ||
| Năm | CLB | Số trận (bàn thắng)* |
| 1994–1996 1997–2002 2002–2004 2004–2005 2005– |
Alemannia Aachen Werder Bremen Borussia Dortmund Bayern München Werder Bremen |
56 (13) 162 (15) 47 (10) 29 (3) 102 (9) |
| Đội tuyển quốc gia2 | ||
| 1997–1998 2001– |
U-21 Đức Đức |
6 (1) 79 (10) |
|
1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng |
||
Torsten Frings (sinh ngày 22 tháng 11 năm 1976 ở Würselen) là một cầu thủ bóng đá người Đức hiện đang là tiền vệ của Werder Bremen ở Bundesliga.
Mục lục |
Sự nghiệp [sửa]
Khi năm tuổi, Torsten bị ngã xe đạp và bị xe ô tô đâm, để lại một vết xẹo ở phần mặt bên trái của anh.
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp của anh bắt đầu ở đội hạng ba Alemannia Aachen trước khi anh chuyển tới Werder Bremen vào mùa giài 1996-97, giúp đội bóng chủ sân Weserstadion vô địch cúp quốc gia Đức với việc đánh bại Bayern Munich vào năm 1999 và có hơn 160 lần ra sân ở Bundesliga cùng 15 bàn thắng trong sáu năm.
Vào năm 2002, một số đội bóng hàng đầu châu Âu để ý đến Frings nhưng anh lại kí hợp đồng 4 năm cùng Borussia Dortmund với mức giá 10 triệu euro.Anh có một vị trí chính thức trong đội hình đội chủ sân Westfalenstadion, Frings cũng chơi 10 trận ở Champions League, ghi bàn trong cả trận lượt đi và về trước Lokomotiv Moscow.
Mùa giải 2003-04 với Frings chỉ bắt đầu từ ngày 30 tháng 1 khi anh ra sân trong trận tiếp Schalke 04, trận đầu tiên của anh kể từ khi bị dính chấn thương đầu gối trong trận tiếp VfL Bochum vào tháng 5.Anh lấy vị trí của Tomas Rosicky ở vị trí cầu thủ kiến tạo và ghi 4 bàn trong 16 trận trước khi kí hợp đồng 3 năm cùng kình địch của Dortmund, Bayern Munich.
Mặc dù lập cú đúp vô địch giải nội địa cùng Bayern và có 29 lần ra sân ở Bundesliga cùng 10 lần ở cúp C1, song Frings chưa bao giờ được đánh giá cao ở Munich, và bị loại ra khỏi kế hoạch của huấn luyện viên Felix Magath.Vào tháng 6 anh gia nhập Bremen theo một bản hợp đồng không tiết lộ mức phí với thời hạn 3 năm. giúp câu lạc bộ đánh bại FC Basel để vào vòng bảng cúp C1.
Anh được gọi vào đội tuyển Đức ở Euro 2008.
Hồ sơ cầu thủ [sửa]
Frings là một tiền vệ đa năng.Anh có thể chơi ở bất cứ đâu trên hàng tiền vệ.Và anh có sở trường là chơi ở vị trí tiền vệ lùi nơi mà khả năng tranh chấp bóng của anh sẽ rất hữu dụng.Frings ghi bàn thứ 4 cho đội tuyển Đức trong trận thắng 4-2 trước đội tuyển Costa Rica trong trận mở màn World Cup 2006 vào ngày 9 tháng 6 năm 2006 bằng một cú sút mạnh từ khoảng cách hơn 30m.
Sau loạt đá đá penalty trong trận thắng trước Argentina vào ngày 30 tháng 6 năm 2006, Frings bị treo giò bởi FIFA 2 trận cho hành động không đẹp sau trận đấu.Sau khi xem lại băng ghi hình, tiểu ban kỉ luật của FIFA đã quyết định rằng Frings đã đấm tiền đạo của Argentina Julio Cruz mặc dù sau đó Cruz đã phủ nhận rằng Frings đấm anh.Việc anh bị treo giò được đưa ra bởi FIFA 1 ngày trước trận bán kết giữa đội tuyển Đức và Ý vào ngày 4 tháng 7 năm 2006, khiến Frings không được tham dự trận đấu quan trọng này.
Đời sống cá nhân [sửa]
Frings có vợ là Petra và họ có hai đứa con, Lisa-Katharina và Lena.Sở thích của anh là dành thời gian cùng gia đình và đi xe máy.
Thống kê [sửa]
Tính đến 13 thán 5 năm 2009
| Thành tích cấp CLB | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Cúp châu lục | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | CLB | Giải vô địch | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng |
| Đức | Giải vô địch | DFB-Pokal | Premiere Ligapokal | Châu Âu | Tổng cộng | |||||||
| 1996–97 | Werder Bremen | Bundesliga | 15 | 0 | - | - | - | 15 | 0 | |||
| 1997–98 | 28 | 2 | - | - | - | 28 | 2 | |||||
| 1998–99 | 23 | 3 | 1 | 0 | - | 8 | 3 | 32 | 6 | |||
| 1999–00 | 33 | 3 | 3 | 0 | 2 | 0 | - | 38 | 3 | |||
| 2000–01 | 30 | 1 | - | - | - | 30 | 1 | |||||
| 2001–02 | 33 | 6 | 1 | 0 | - | 2 | 0 | 36 | 6 | |||
| 2002–03 | Borussia Dortmund | 31 | 6 | 2 | 0 | 1 | 0 | 12 | 2 | 46 | 8 | |
| 2003–04 | 16 | 4 | - | 1 | 0 | - | 17 | 4 | ||||
| 2004–05 | Bayern Munich | 29 | 3 | 6 | 0 | 2 | 1 | 8 | 1 | 45 | 5 | |
| 2005–06 | Werder Bremen | 28 | 3 | 4 | 1 | 2 | 0 | 10 | 1 | 44 | 5 | |
| 2006–07 | 33 | 1 | - | 2 | 1 | 14 | 2 | 49 | 4 | |||
| 2007–08 | 11 | 1 | - | 1 | 0 | 2 | 0 | 14 | 1 | |||
| 2008–09 | 30 | 4 | 4 | 1 | - | 5 | 0 | 39 | 5 | |||
| Tổng cộng | Đức | 340 | 37 | 21 | 2 | 11 | 2 | 61 | 9 | 433 | 50 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 340 | 37 | 21 | 2 | 11 | 2 | 61 | 9 | 433 | 50 | ||
Danh hiệu [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
- Werder Bremen
- Về nhì Bundesliga: 2007-08
- Về nhì UEFA Cup: 2008-09
- DFB-Pokal: 1999
- DFB-Ligapokal: 2006
- DFB-Pokal: 2009
- Bayern Munich
- Vô địch Bundesliga: 2004-05
- DFB-Pokal: 2005
- DFB-Ligapokal: 2004
Đội tuyển quốc gia [sửa]
- Đứng thứ ba FIFA Confederations Cup: 2005
- Về nhì FIFA World Cup: 2002
- Đứng thứ ba FIFA World Cup: 2006
- Về nhì UEFA European Football Championship: 2008
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Torsten Frings. |