Serbia và Montenegro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Državna zajednica Srbija i Crna Gora
Државна заједница Србија и Црна Гора

Nhà nước liên minh Serbia và Montenegro
Liên bang, sau là nhà nước liên minh
Flag of SFR Yugoslavia.svg
1992 – 2006 Flag of Serbia.svg
 
Flag of Montenegro.svg
Cờ Quốc huy
Cờ Quốc huy
Quốc ca
Hej, Sloveni
(tiếng Anh: "Hey, Slavs")
Vị trí của Serbia vàMontenegro
Thủ đô Belgrade
Ngôn ngữ Serbo-Croatian (1992-1997)
Serbian (1997-2006)
Chính thể Liên bang (1992-2003)
State Union (2003-2006)
Tổng thống
 - 1992–1993 Dobrica Ćosić
 - 1993–1997 Zoran Lilić
 - 1997–2000 Slobodan Milošević
 - 2000–2003 Vojislav Koštunica
 - 2003–2006 Svetozar Marović
Thủ tướng
 - 1992–1993 Milan Panić
 - 1993–1998 Radoje Kontić
 - 1998–2000 Momir Bulatović
 - 2000–2001 Zoran Žižić
 - 2001–2003 Dragiša Pešić
Thời đại lịch sử Hậu chiến tranh Lạnh
 - Constitution 27 tháng 4, 1992
 - Thành lập 28 tháng 4, 1992
 - thành viên Liên Hiệp Quốc 1 tháng 11, 2000
 - Reconstitution as the State Union 4 tháng 2, 2003
 - Dissolution of the State Union 5 tháng 6, 2006
Diện tích
 - 2006 102.350 km²; (39.518 mi²)
Dân số
 - 2006 ước tính 10.832.545 
     Mật độ 105,8 /km²  (274,1 /mi²)
Tiền tệ Dinar Yugoslav (1992-2003)
Dinar Serbia (2003-2006)
Mark Đức (1999-2002)
Euro (2002-2006)
¹Membership as FRY
ISO 3166-1=CS,UTC offset = +1

Serbia và Montenegro là một quốc gia hậu thân của Liên bang Nam Tư, tồn tại từ năm 2003 đến năm 2006, liên bang giữa SerbiaMontenegro, tại Đông Nam châu Âu trên bán đảo Balkan. Thủ đô và thành phố lớn nhất là Beograd.

Diện tích 102.350 km², dân số 10.829.175 người (2005), mật độ dân 105/km², ngôn ngữ sử dụng là tiếng Serb, GDP 40,52 tỷ đô la, thu nhập đầu người: 4.858 đô la.

Serbia lớn hơn nhiều và đông dân hơn Montenegro. Sau một cuộc trưng cầu dân ý vào cuối tháng 5 năm 2006, Montenegro tuyên bố độc lập vào ngày 3 tháng 6 năm 2006. Hai ngày sau đó, Serbia cũng tuyên bố độc lập. Liên bang Serbia và Montenegro trở thành một cựu quốc gia.

Liên kết ngoài [sửa]