Mác Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mác Đức
Mác Đức (tiếng Việt)
Deutsche Mark (tiếng Đức)
giấy bạc tiền xu
giấy bạc tiền xu
Mã ISO 4217 DEM
Quốc gia sử dụng
chính thức
Quốc gia
không chính thức
Flag of Montenegro (1993-2004).svg Montenegro (1999-2001)
Liên Hiệp Quốc Kosovo (1999-2001)
ERM
Tham gia từ 13 Tháng Ba 1979
Tỷ giá cố định từ 31 tháng 12 1998
Thay thế bằng €, không tiền mặt 1 tháng 1 1999
Thay thế bằng €, tiền mặt 1 tháng 1 2002
= 1,95583 DM
Được neo vào mác Bosnia và Herzegovina, lev Bungari tương đương
Đơn vị nhỏ hơn
1/100 Pfennig
Ký hiệu DM
Pfennig Pf.
Số nhiều Mark
Pfennig Pfennig
Tiền kim loại 1, 2, 5, 10, 50 Pfennig, 1 DM, 2 DM, 5 DM
Tiền giấy
Thường dùng 10 DM, 20 DM, 50 DM, 100 DM, 200 DM, 500 DM
Ít dùng 5 DM, 1000 DM
Ngân hàng trung ương Deutsche Bundesbank
Trang web www.bundesbank.de
Hộp thông tin này cho biết tình trạng gần nhất trước khi đồng tiền này dừng phát hành.

Mác Đức hay Đức mã, tức Deutsche Mark là đơn vị tiền tệ chính thức của Tây Đức và kể từ năm 1990, là đơn vị tiền tệ chính thức của nước Đức thống nhất. Đồng mác Đức được phát hành lần đầu vào năm 1948 dưới thời kỳ Đồng minh chiếm đóng để thay thế đồng Reichsmark. Trong suốt thời gian từ năm 1948 đến năm 1999, khi đồng Euro được lưu hành, thì mác Đức là tiền tệ chính thức của Cộng hòa Liên bang Đức. Mác Đức ở hai dạng giấy bạctiền xu tiếp tục được lưu hành cho đến ngày 28 tháng Hai năm 2002 mới hết giá trị.

Ngân hàng Trung ương Đức (Deutsche Bundesbank) và mọi chi nhánh toàn cầu vẫn nhận đồng mác Đức vô hạn định.

Ngày 31 tháng 12 năm 1998, Ngân hàng Trung ương Âu Châu (European Central Bank, ECB) ấn định tỷ giá hối đoái vĩnh viễn giữa đồng mác Đức và đồng Euro là 1,95583 DM = 1 Euro.[1]

Một mác Đức được chia thành 100 Pfennig.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Determination of the euro conversion rates” (HTML). Ngân hàng Trung ương châu Âu. 1 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2008.