Độc lập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Độc lập là quyền bất khả xâm phạm của một đất nước, một quốc gia bởi chính người dân sinh sống ở đó, có nghĩa là có chủ quyền tối cao.

Khái niệm "độc lập" có ý nghĩa tương phản với "nô dịch" (sự khuất phục). Khái niệm nô dịch chỉ một vùng lãnh thổ chịu sự điều khiển về chính trịquân sự của một chính quyền ở bên ngoài. Khái niệm độc lập đôi khi cũng được dùng với nghĩa là bá quyền bị điều khiển gián tiếp của một quốc gia khác có sức mạnh hơn.

Độc lập có thể là tình trạng ban đầu của một quốc gia mới xuất hiện, nhưng nó thường là một sự giải phóng từ sự thống trị. Độc lập cũng có thể nói theo nghĩa phủ định: là tình trạng không bị điều khiển, cai trị bởi một thế lực khác thông qua chủ nghĩa thực dân, sự bành trướng hay chủ nghĩa đế quốc. Độc lập có thể giành được nhờ việc chống lại thực dân hóa (phi thực dân hóa) chống lại sự chia cắt.

Mặc dù việc chống lại thực dân hóa (phi thực dân hóa) chống lại sự chia cắt thường trùng với việc giành độc lập, nhưng chúng không được lẫn lộn với cách mạng, khái niệm đề cập đến sự xung đột, bạo loạn lật đổ sự thống trị của chính quyền.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Định nghĩa " Độc lập ": Là Khả năng thực thi toàn bộ các động thái hành động trên cơ sở đối tượng đã có và được trang bị đầy đủ tri thức và kiến thức ở thời điểm đối tượng đang hiện hành./.