Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Việt Nam
Cờ
Hiệp hội Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam
Liên đoàn AVC
Huấn luyện viên trưởng Pham Van Long.
Thứ hạng FIVB (cho đến ngày )
Website http://www.vfv.org.vn/
Trang phục thi đấu
Team colours Team colours Team colours
Team colours
 
Nhà
Team colours Team colours Team colours
Team colours
 
Khách

Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng chuyền nữ cấp quốc gia của Việt Nam do Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam quản lí. Giải đấu được xem là thành công nhất của đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam là tại AVC Asian Cup 2012 tại Kazakhstan, đội tuyển đã lần đầu tiên lọt vào bán kết một giải đấu tầm châu lục, và giành vị trí thứ 4 chung cuộc

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nhập trở lại với bóng chuyền khu vực kể tử SEA Games 15 – 1989 tại Malaysia và đạt vị trí 6/6. 8 năm sau đến SEA Games 19 - 1997, bóng chuyền nữ Việt Nam đã có được tấm huy chương đồng đầu tiên. Kì SEA Games tiếp theo bóng chuyền nữ không được tổ chức, nhưng đến kỳ SEA Games 21 tại Malaysia, ĐTQG bóng chuyền nữ đã giành được tấm HCB và liên tiếp trong các kỳ đại hội kể từ năm 2001 đến nay, BCVN luôn khẳng định được ngôi vị á quân khu vực. Trên đấu trường châu lục, lần đầu tiên tham dự năm 1991 tại giải vô địch châu Á tổ chức tại Thái Lan và đứng thứ 8/14 đội tham dự. Năm 2003, lần đầu tiên Việt Nam được đăng cai giải vô địch châu Á và đứng thứ 6/10 đội tham dự. Đội tuyển còn được tạo điều kiện cọ xát quốc tế, khi được cử đi tham dự các giải đấu tầm châu lục như Asian Cup, Asian Women's Club Championship… Vị trí cao nhất tại một giải đấu cấp châu lục mà đội tuyển Việt Nam đạt được, là vị trí thứ 4 tại Asian Cup 2012 tổ chức tại Kazakhstan. Những số liệu này phản ánh bóng chuyền nữ Việt Nam đang phát triển vững chắc trên con đường hội nhập. Từ năm 2003, lần đầu tiên giải bóng chuyền nữ quốc tế VTV Cup với sự phối hợp tổ chức giữa liên đoàn bóng chuyền Việt Nam và đài truyền hình Việt Nam đã tạo thêm cơ hội cọ xát cho đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam với nhiều đội bóng mạnh đến từ châu Á, châu Âu, châu Mĩ, giúp các cầu thủ có thê sự tự tin khi đối đầu với các đối thủ cao to đến từ những nền bóng chuyền phát triển trên thế giới. Trong giai đoạn 2008-2012, mục tiêu của bóng chuyền nữ Việt Nam là duy trì vị trí hàng đầu tại khu vực Đông Nam Á, tiếp tục giành được huy chương bạc tại SEA Games 27.

AVC Asian Cup 2012[sửa | sửa mã nguồn]

Giải AVC Asian Cup 2012 tổ chức tại Kazakhstan được xem là giải đấu thành công nhất của đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam, tính đến thời điểm này. Đội tuyển lọt vào vòng bán kết và xếp thứ 4/8 đội tham dự.

Tại AVC Asian Cup 2012, đội tuyển Việt Nam được xếp vào bảng B cùng với Trung Quốc, Nhật BảnIran. Kết thúc vòng bảng ở vị trí thứ 2, bao gồm 2 trận thắng và 1 trận thua, trong đó, ấn tượng nhất là chiến thắng 3-2 trước đội hình 2 của Nhật Bản, của chính huấn luyện viên kì cựu Masayoshi Manabe chỉ đạo. Ở vòng tứ kết, đội tuyển Việt Nam gặp Hàn Quốc, với đội hình gồm nhiều cầu thủ vừa đạt vị trí thứ 4 tại Olympic London 2012. Trận đấu diễn ra vô cùng kịch tính, nhiều tình huống tưởng chừng Hàn Quốc đã có thể kết thúc được trận đấu nhanh chóng. Hàn Quốc giành chiến thắng trong set 1, nhưng lại để Việt Nam gỡ lại trong set 2, set 3 là của đội tuyển Hàn Quốc, và rồi, đội tuyển Việt Nam đã cố gắng hết sức để thắng lại trong set 4. 2 lần vươn lên dẫn trước, và cũng 2 lần bị gỡ hòa, đội tuyển Hàn Quốc dường như bị tâm lý khi bước vào set đấu thứ 5. Và đội tuyển Việt Nam với tinh thần thoải mái hơn, đã kết thúc trận đấu với tỉ số chung cuộc 3-2, lọt vào vòng bán kết, gặp lại đối thủ đầy duyên nợ Thái Lan.

Trong trận tranh hạng 3 với chủ nhà Kazakhstan, đội giành chiến thắng trong trận đấu này, sẽ cùng với Trung Quốc, Thái Lan và Nhật Bản đại diện cho châu Á tham dự FIVB World Grand Prix 2013. Đáng tiếc cho đội tuyển Việt Nam, trước những đối thủ cao to từ Tây Á, đội tuyển đã không thể gây thêm những bất ngờ thú vị, và đành chịu thất thủ 0-3.

Kết thúc AVC Asian Cup 2012 với vị trí thứ 4 đã khích lệ tinh thần rất lớn cho đội tuyển Việt Nam trong những giải đấu cấp châu lục và thế giới sau này.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2004 : Không tham gia
  • 2008 : Không tham gia
  • 2012 : Không tham gia

FIVB World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2003: Không tham gia
  • 2005: Không tham gia
  • 2007: Không tham gia
  • 2009: Không tham gia
  • 2011: Không tham gia
  • 2013: Không tham gia

FIVB World Championship[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2005 : Hạng 9
  • 2006 : Hạng 7
  • 2007 : Á quân
  • 2008 : Hạng 4
  • 2009 : Á quân
  • 2010 : Hạng 3
  • 2011 : Hạng 3
  • 2013 : Vô địch

FIVB World Grand Prix[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2001 : Không Tham Gia
  • 2003 : Không Tham Gia
  • 2005 : Không Tham Gia
  • 2007 : Không Tham Gia
  • 2009 : Không Tham Gia
  • 2011 : Không Tham Gia
  • 2013 : Không Tham Gia

Asian Championship[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991 — xếp thứ 8
  • 2001 — xếp thứ 6
  • 2003 — xếp thứ 5
  • 2005 — xếp thứ 5
  • 2007 — xếp thứ 4
  • 2009 — xếp thứ 8
  • 2011 — xếp thứ 7
  • 2013 — xếp thứ 6

Asian Cup[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2008 — xếp thứ 4
  • 2010 — xếp thứ 2
  • 2012 — xếp thứ 2

SEA Games[sửa | sửa mã nguồn]

Seagame Records
Năm Vị trí
Cờ của Việt Nam Seagame 2003 Á quân
Flag of the Philippines Seagame 2005 Á quân
Cờ của Thái Lan Seagame 2007 Á quân
Cờ của Lào Seagame 2009 Á quân
Cờ của Indonesia Seagame 2011 Á quân
Cờ của Myanma Seagame 2013 Á quân
Total 0 Vô địch, 6 Á quân,0 Hạng ba

VTV Cup[sửa | sửa mã nguồn]

VTV Cup Records
Năm Vị trí
Cờ của Việt Nam 2004 [Thứ Tư]
Cờ của Việt Nam 2005 Á quân
Cờ của Việt Nam 2006 Á quân
Cờ của Việt Nam 2007 Vô địch
Cờ của Việt Nam 2008 Hạng ba
Cờ của Việt Nam 2009 Vô địch
Cờ của Việt Nam 2010 Vô địch
Cờ của Việt Nam 2011 Á quân
Cờ của Việt Nam 2012 Hạng tư
Cờ của Việt Nam 2013 Á quân
Total 3 Vô địch, 4 Á quân,2 Hạng ba

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tại Asian Senior Women's Championship 2009 [1][sửa | sửa mã nguồn]

Số áo Cầu thủ Câu lạc bộ Vị trí chơi Năm sinh Chiều cao Tầm bật đà Tầm bật chắn
2 Đinh Thị Trà Giang Cờ của Việt Nam Vietsovpetro Phụ công 1992 180 300 305
3 Hà Thị Hoa Cờ của Việt Nam Ngân hàng công thương Chuyền hai 1984 175 290 285
5 Phạm Thị Kim Huệ Cờ của Việt Nam Thông tin Liên Việt Bank Phụ công 1982 180 312 305
6 Đặng Thị Hồng Cờ của Việt Nam Vietsovpetro Chuyền hai 1985 169 296 295
7 Phạm Thị Yến Cờ của Việt Nam Thông tin Liên Việt Bank Chủ công 1985 175 305 290
8 Đỗ Thị Minh Cờ của Việt Nam Thông tin Liên Việt Bank Chủ công 1988 173 299 290
9 Nguyễn Thị Ngọc Hoa Cờ của Việt Nam VTV Bình Điền Long An Phụ công 1987 183 315 305
10 Lê Thị Mười Cờ của Việt Nam PVOil Thái Bình Chủ công 1984 178 300 296
11 Nguyễn Thị Xuân Cờ của Việt Nam Ngân hàng công thương Chủ công 1986 180 290 288
12 Đinh Thị Diệu Châu Cờ của Việt Nam VTV Bình Điền Long An Chủ công 1985 180 295 285
14 Bùi Thị Huệ Cờ của Việt Nam PVOil Thái Bình Chủ công 1985 174 304 292
15 Tạ Thị Diệu Linh Cờ của Việt Nam Thông tin Liên Việt Bank Libero 1990 165 270 265

Đội hình tại Asian Cup for Women 2012 [2][sửa | sửa mã nguồn]

Số áo Cầu thủ Câu lạc bộ Vị trí chơi Năm sinh Chiều cao Tầm bật đà Tầm bật chắn
11 Phạm Thị Phương Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Phụ Công 1992 172 300 285
3 Nguyễn Thị Ngà Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Libero 1992 164
10 Hoàng Thị Nhâm Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình đối chuyền 1992 180 300 290
7 Phạm Thị Diệp Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Chuyền hai 1991 173 295 285
8 Nguyễn Thị Khuyên Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Phụ công 1988 176 290 280
9 Nguyễn Thị Hương Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Đối chuyền 1990 172 290 285
10 Lê Thị Mười Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Chủ công 1983 180 300 296
14 Bùi Thị Huệ Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Chủ công 1985 174 290 286
5 Nguyễn Thị Ngoan Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Chủ công 1984 174 290 280
6 Trần Thị Thơm Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Phụ công 1991 176 290 285
12 Bùi Thị Hường Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Chủ công 1991 178 298 285
2 Nguyễn Thị Thủy Cờ của Việt Nam PV Drilling Thái Bình Chuyền hai 1992 175 290 280

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]