Giải bóng đá Cúp Quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải bóng đá Cúp Quốc gia Việt Nam
Cupquocgia.jpg
Năm bắt đầu 1992
Khu vực  Vietnam
Số đội tham dự 20
Đương kim vô địch Hải Phòng (2014)
Câu lạc bộ thành công nhất Cảng Sài Gòn
Bình Định
SHB Đà Nẵng
Sông Lam Nghệ An
Công an Hồ Chí Minh
Hải Phòng
Hải Quan (2 lần)
Trang chủ Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam
Soccerball current event.svg 2015

Giải bóng đá Cúp Quốc gia (thường gọi là Cúp Quốc gia) là một trong giải bóng đá cấp câu lạc bộ quan trọng nhất của Việt Nam trong một năm. Cúp quốc gia lần đầu tiên được tổ chức năm 1992 và đội đoạt chức vô địch đầu tiên là câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn. Năm 2014, câu lạc bộ Hải Phòng đã đăng quang ngôi vô địch sau khi thắng CLB Becamex Bình Dương với tỷ số 2 - 0 trên SVĐ Sân Lạch Tray, Hải Phòng.

Cúp Quốc gia là giải đấu cấp câu lạc bộ quan trọng thứ 2 của bóng đá Việt Nam. Các câu lạc bộ tham dự giải sẽ là các câu lạc bộ thi đấu tại Giải vô địch quốc giaGiải Hạng Nhất Quốc Gia. Hai đội lọt vào trận chung kết Cúp Quốc gia sẽ không phải thi đấu vòng đấu loại tại giải năm sau. Kể từ năm 2009, đội đoạt cúp Quốc gia sẽ đại diện cho Việt Nam tham dự đấu trường Cúp AFC của châu Á.[1][1]

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Hải Phòng 2 - 0 Becamex Bình Dương
Hồ Văn Thuận Bàn thắng 8'
Fagan Bàn thắng 75'
Sân Lạch Tray,Hải Phòng
Lượng khán giả:7.000
Trọng tài:Võ Quang Vinh
Xi Măng The Vissai Ninh Bình 1 - 1 SHB Đà Nẵng
Phan Anh Tuấn Bàn thắng 19' (chi tiết) Sebastian Gaston Merlo Bàn thắng 90+6'
Sân Chi Lăng, Đà Nẵng
Lượng khán giả:7.000
Trọng tài:Dương Đình Dũng
    Luân lưu 11m  
Lê Văn Duyệt Thành công
Nguyễn Gia Từ Thành công
Nguyễn Xuân Luân Thành công
Trần Mạnh Dũng Thành công
Đinh Văn Ta Thành công
Chu Ngọc Anh Thành công
6 – 5 Thành công Sebastian Gaston Merlo
Thành công Hoàng Minh Tâm
Thành công Đoàn Hùng Sơn
Thành công Hà Minh Tuấn
Thành công Phan Duy Lam
Hỏng Nguyễn Minh Phương
 

Sài Gòn Xuân Thành 4 - 1 Hà Nội T&T
Huỳnh Kesley Bàn thắng 10'
Antonio Bàn thắng 38'
Hải Anh Bàn thắng 71'
Nguyễn Rogierio Bàn thắng 90'
(chi tiết) Gonzalo Bàn thắng 45'
Sân Thống Nhất,TP.HCM
Lượng khán giả:7.000
Trọng tài:Võ Quang Vinh

Navibank Sài Gòn 3 - 0 Sông Lam Nghệ An
Nguyễn Quang Hải Bàn thắng 31'
Cao Quang Hướng Bàn thắng 42',Bàn thắng 54'
(chi tiết)
Sân Thống Nhất,TP.HCM
Lượng khán giả:15.000
Trọng tài:Võ Quang Vinh

Sông Lam Nghệ An 1 - 0 Hoàng Anh Gia Lai
Abdulrazak M. Ekopoki Bàn thắng 25' (chi tiết)
Sân Thống Nhất, TP.HCM
Khán giả: 7.000
Trọng tài: Phùng Đình Dũng

SHB Đà Nẵng 1 - 0 Thể Công
Merlo S. Gaston Bàn thắng 77' (chi tiết)
Sân Hàng Đẫy, Hà Nội
Khán giả: 3.000
Trọng tài: Võ Minh Trí

Hà Nội ACB 1 - 0 Becamex Bình Dương
Trương Huỳnh Điệp Bàn thắng 2' (chi tiết)
Sân Hàng Đẫy,Hà Nội
Lượng khán giả: 1.000
Trọng tài: Đặng Thanh Hạ

ĐPM Nam Định 1 - 0 Pisico Bình Định
Trần Trọng Lộc Bàn thắng 17' (chi tiết)
Sân Ninh Bình,Ninh Bình
Lượng khán giả: 8.000
Trọng tài: Hoàng Anh Tuấn

Hòa Phát Hà Nội 2 - 1 GĐT Long An
Da Silva Bàn thắng 25'
Nguyễn Đức Lam Bàn thắng 75'
(chi tiết) Antonio Rodrigues Bàn thắng 21'
Sân Ninh Bình,Ninh Bình
Lượng khán giả: 20.000
Trọng tài: Đặng Thanh Hạ

GĐT Long An 5 - 0 M.H. Hải Phòng
Phan Văn Tài Em Bàn thắng 12' Bàn thắng 90+1'
Carlos Rodrigues Bàn thắng 33' Bàn thắng 42'
Tostao Bàn thắng 85'
(chi tiết)
Sân Long An,Tân An
Lượng khán giả: 12.000
Trọng tài: Dương Văn Hiền

Pisico Bình Định 2 - 0 Thể Công
Lê Thanh Phương Bàn thắng 88'
Issawa Bàn thắng 90+1'
Sân Vinh, Vinh
Lượng khán giả: 17.000




Sông Lam Nghệ An 1 - 0 Thừa Thiên-Huế
Văn Sỹ Thuỷ Bàn thắng




Cảng Sài Gòn 2 - 1 Công an TP.Hồ Chí Minh
Hứa Hiền Vinh Bàn thắng 55'
Hồ Văn Lợi Bàn thắng 90'
Hoàng Hùng Bàn thắng 42'







Bảng xếp hạng các câu lạc bộ đoạt cúp[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu tính đến ngày 9 tháng 4 năm 2015 [2].

# Tên đội bóng Vô địch Hạng nhì Hạng ba
1 Cảng Sài Gòn 1992, 2000 1994, 1996, 1997
2 Bình Định 2003, 2004 1993, 2007 2001, 2006
3 Sông Lam Nghệ An 2002, 2010 2011 1996, 1998, 2004, 2007, 2009, 2012
4 SHB Đà Nẵng 1993, 2009 2013 2006, 2008, 2010, 2012
5 Công an Hồ Chí Minh 1998, 2001 2000 1995
6 Hải phòng 1995, 2014 2005
6 Hải Quan 1996, 1997 1998
7 Becamex Bình Dương 1994 2008, 2014 2004, 2009
8 Đồng Tâm Long An 2005 2006 1997, 2000, 2002, 2013, 2014
9 Bóng đá Hà Nội 2008 1993 1992, 2003
10 Nam Định 2007 2010
11 Sài Gòn Xuân Thành 2012
11 Hòa Phát Hà Nội 2006
11 Navibank Sài Gòn 2011
11 Ninh Bình 2013
12 Thể Công 1992, 2004, 2009
13 Hoàng Anh Gia Lai 2010, 2011 2005, 2014
13 Hàng không Việt Nam 1995, 2001 2002, 2003
14 An Giang 1993 1994, 1995
15 Huế 2002
15 Ngân Hàng Đông Á 2003
15 Thanh Hóa 2011
15 Hà Nội T&T 2012
16 Sanna Khánh hòa 1994, 2005, 2007, 2008
17 Lâm Đồng 1992, 1998
17 Đồng Tháp 1996, 2000
18 Quân Khu V 1997
18 Đồng Nai 2013

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Lịch thi đấu”. http://www.vnleague.com/. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  2. ^ “Vietnam - List of Cup Winners”. RSSSF.com. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)