Giải bóng đá vô địch quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch quốc gia - Eximbank
Quốc gia  Việt Nam
Liên đoàn AFC
Thành lập 1980
Số đội 12
Vị trí trong hệ thống 1
Hạng dưới V.League 2
Cúp quốc gia Cúp Quốc gia Việt Nam
Cúp quốc tế AFC Champions League
Cúp AFC
Đương kim vô địch Becamex Bình Dương
(3 lần)
Vô địch nhiều nhất Thể Công (5 lần)
Đối tác truyền thông Hanoi TV, HTV, VTC, VTV
Website www.vnleague.com
Mùa giải V-league 2014

Giải bóng đá vô địch quốc gia, hay còn được gọi là V.League 1, là giải thi đấu bóng đá cao nhất trong hệ thống bóng đá Việt Nam. Giải do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức từ năm 1980. Tính đến mùa giải năm 2013 đã có 30 giải được tổ chức (giải Tập huấn năm 1999 không được tính là giải vô địch quốc gia). Thể Công (tên gọi trước là Câu lạc bộ Quân Đội) là đội đoạt chức vô địch nhiều lần nhất (5 lần).

Từ mùa bóng 2000-2001, giải mang cơ chế chuyên nghiệp và cho phép các cầu thủ nước ngoài tham gia thi đấu. Với sự ra đời của Công ty Cổ phần bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF), mùa giải 2012, giải đổi tên thành Giải bóng đá Ngoại hạng (Super League).[1] Tuy vậy trước sức ép từ VFF và tổng cục thể dục thể thao, sau 5 vòng đấu, giải đã quay trở lại tên gọi cũ.[2][3] Mùa giải 2013, VPF thay đổi tên viết tắt của giải thành V.League 1[4]V.League 2 đối với giải hạng nhất[5] Giải đấu hiện đang được tài trợ bởi Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nên có tên gọi chính thức là Giải bóng đá vô địch quốc gia - Eximbank

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ 1980 đến 1995: các đội chia thành các bảng theo khu vực địa lý. Trong mỗi bảng các đội thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm. Các đội ở tốp đầu lọt vào vòng chung kết để tranh chức vô địch, Các đội nằm ở tốp cuối mỗi bảng thi đấu vòng chung kết ngược để chọn đội xuống hạng.
  • Giải năm 1996, tất cả các đội (12 đội) thi đấu vòng tròn hai lượt. Sau khi kết thúc đợt 1, 6 đội đầu bảng thi đấu vòng tròn một lượt để chọn đội vô địch, 6 đội cuối bảng cũng thi đấu vòng tròn một lượt để chọn 2 đội phải xuống hạng
  • Từ 1997 đến 2012 (trừ giải tập huấn mùa xuân năm 1999): các đội thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm. Đội nhiều điểm nhất là đội vô địch. Các đội cuối bảng (1 hoặc 2 đội tuỳ năm) phải xuống hạng.
  • Mùa giải 2013, có 12 đội tham gia, thi đấu vòng tròn 1 lượt. Đội xếp cuối bảng xếp hạng sẽ xuống hạng.
  • Mùa giải 2014, có 13 đội tham gia, thi đấu vòng tròn 1 lượt. Đội xếp cuối bảng xếp hạng sẽ xuống hạng. Có 1 đội phải nghỉ thi đấu ở một vòng đấu.

Cách thức tính điểm và xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Cách thức tính điểm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ năm 1996 trở về trước hệ thống điểm là 2-1-0.
  • Từ năm 1997 trở đi hệ thống điểm là 3-1-0.
  • Riêng 2 mùa giải 1994 và 1995 nếu 2 đội hoà nhau sau 90 phút sẽ đá luân lưu 11m để chọn đội thắng.

Cách thức xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp theo thứ tự sau

  • Điểm số các đội (theo thứ tự từ cao đến thấp)

Nếu có 2 hoặc nhiều đội bằng điểm nhau thì xếp theo thứ tự sau:

  • Hiệu số bàn thắng bàn thua
  • Tổng số bàn thắng
  • Kết quả đối đầu trực tiếp

Bảng xếp hạng các đội qua các mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch Đội hạng nhì Đội hạng ba
Giải bóng đá A1 toàn quốc
1980 Đường Sắt Công an Hà Nội Hải Quan
1981-82 CLB Quân Đội Quân khu Thủ đô Công an Hà Nội
1982-83 CLB Quân Đội (2) Hải Quan Cảng Hải Phòng
1984 Công an Hà Nội CLB Quân Đội Sở Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh
1985 Công nghiệp Hà Nam Ninh Sở Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Cảng Sài Gòn
1986 Cảng Sài Gòn CLB Quân Đội Hải Quan
1987 CLB Quân Đội (3) Quảng Nam-Đà Nẵng An Giang
1989 Đồng Tháp CLB Quân Đội Công an Hà Nội
Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc
1990 Thể Công (4) Quảng Nam-Đà Nẵng An Giang
1991 Hải Quan Quảng Nam-Đà Nẵng Cảng Sài Gòn
Công an Hải Phòng
1992 Quảng Nam-Đà Nẵng Công an Hải Phòng CLB Quân Đội
Sông Lam Nghệ An
1993-94 Cảng Sài Gòn (2) Công an TP.Hồ Chí Minh CLB Quân Đội
Long An
1995 Công an TP.Hồ Chí Minh Thừa Thiên-Huế Cảng Sài Gòn
1996 Đồng Tháp (2) Công an TP.Hồ Chí Minh Sông Lam Nghệ An
Giải Hạng nhất quốc gia
1997 Cảng Sài Gòn (3) Sông Lam Nghệ An Lâm Đồng
1998 Thể Công (5) Sông Lam Nghệ An Công an TP.Hồ Chí Minh
giải tập huấn
1999
Sông Lam Nghệ An Công an Hà Nội Công an TP.Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
1999-00 Sông Lam Nghệ An Công an TP.Hồ Chí Minh Công an Hà Nội
Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp
2000-01 Sông Lam Nghệ An (2) Nam Định Thể Công
2001-02 Cảng Sài Gòn (4) Sông Lam Nghệ An Ngân hàng Đông Á
2003 Hoàng Anh Gia Lai Gạch Đồng Tâm Long An Nam Định
Giải bóng đá vô địch quốc gia
2004 Hoàng Anh Gia Lai (2) Nam Định Gạch Đồng Tâm Long An
2005 Gạch Đồng Tâm Long An Đà Nẵng Bình Dương
2006 Gạch Đồng Tâm Long An (2) Bình Dương Pisico Bình Định
2007 Becamex Bình Dương Đồng Tâm Long An Hoàng Anh Gia Lai
2008 Becamex Bình Dương (2) Đồng Tâm Long An Xi măng Hải Phòng
2009 SHB Đà Nẵng (2) Becamex Bình Dương Sông Lam Nghệ An
2010 Hà Nội T&T Xi măng Hải Phòng Tập đoàn Cao su Đồng Tháp
2011 Sông Lam Nghệ An (3) Hà Nội T&T SHB Đà Nẵng
2012 SHB Đà Nẵng (3) Hà Nội T&T Sài Gòn Xuân Thành
2013 Hà Nội T&T (2) SHB Đà Nẵng Hoàng Anh Gia Lai
2014 Becamex Bình Dương (3) Hà Nội T&T Thanh Hóa

Tổng số lần vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần vô địch Câu lạc bộ
5 Thể Công
4 Cảng Sài Gòn, Sông Lam Nghệ An
3 SHB Ðà Nẵng, Becamex Bình Dương
2 Hoàng Anh Gia Lai, Đồng Tâm Long An, Đồng Tháp, Hà Nội T&T.
1 Hải Quan, Nam Định, Đường Sắt, Công an Hà Nội, Công an TP.Hồ Chí Minh

Thành tích các đội từ khi V-League được thành lập (năm 2000)[sửa | sửa mã nguồn]

Các mùa giải 00/01 01/02 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Đội 10 10 12 12 12 13 14 14 14 14 14 14 11 12
Hùng Vương An Giang 12
Becamex Bình Dương 6 3 2 1 1 2 8 6 6 8 1
Bình Định 4 4 7 10 3 6 12
Đồng Tâm Long An 2 3 1 1 2 2 10 5 13 9 11
Đồng Tháp 12 13 5 3 5 13
Đồng Nai 7 7
Hà Nội ACB[6] 7 8 8 5 11 8 11 13 14
Hà Nội T&T 4 1 2 2 1 2
Hòa Phát Hà Nội[7] 12 9 11 12 14 10 10
Hoàng Anh Gia Lai 1 1 4 4 3 7 6 7 9 5 3 9
Huế 8 9 14
Khatoco Khánh Hòa 10 6 10 6 8 4 11 10
Lam Sơn Thanh Hóa[8] 12 7
Nam Định 2 5 3 2 6 9 4 11 12 14
Navibank Sài Gòn[9] 13 8 8
Ngân hàng Đông Á[10] 5 3 9 12
Ninh Bình[11] 11 8 10
Quân khu 4[12] 11
QNK Quảng Nam 8
SHB Đà Nẵng - 6 10 9 2 7 5 4 1 6 3 1 2 4
Sông Lam Nghệ An 1 2 5 4 5 5 7 9 3 9 1 4 4 5
Thành phố Hồ Chí Minh[13] 4 1 11 - 8 10 8 5 13
Thanh Hóa [14] 10 8 14 10 7 11 5 3
Than Quảng Ninh 6
Thể Công[8] 3 7 6 11 8 9
Tiền Giang 13
Xi măng Hải Phòng[15] 6 10 10 7 12 3 7 2 12 14 6 10
Kí hiệu sử dụng trong bảng
Đội bóng hiện đang thi đấu tại Giải vô địch quốc gia
Đội bóng hiện đang thi đấu tại các hạng đấu thấp hơn
Đội bóng không còn tồn tại, đã giải thể


Số mùa giải tại V-League (từ khi thành lập năm 2000)[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến mùa giải năm 2014.

Các kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi V-League thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa bóng Họ tên Câu lạc bộ Số bàn thắng Số trận Tỉ lệ (bàn/trận)
1980 Việt Nam Lê Văn Đặng Công an Hà Nội 10 12 0,83
1981-82 Việt Nam Võ Thành Sơn Sở Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh 15 19 0,79
1982-83 Việt Nam Nguyễn Cao Cường CLB Quân Đội 22 23 0,96
1984 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Công nghiệp Hà Nam Ninh 15 15 1,00
1985 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Công nghiệp Hà Nam Ninh 15 16 0,94
1986 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Công nghiệp Hà Nam Ninh 12 17 0,71
Việt Nam Nguyễn Trung Hải Sở Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh
1987 Việt Nam Lưu Tấn Liêm Hải Quan 15 20 0,75
1989 Việt Nam Hà Vương Ngầu Nại Cảng Sài Gòn 10 15 0,67
1990 Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn CLB Quân Đội 10 15 0,67
1991 Việt Nam Hà Vương Ngầu Nại Cảng Sài Gòn 10 15 0,67
1992 Việt Nam Trần Minh Toàn Quảng Nam-Đà Nẵng 6 12 0,50
1993-94 Việt Nam Nguyễn Công Long Bình Định 12 10 1,20
Việt Nam Bùi Sĩ Thành Long An 11 1,09
1995 Việt Nam Trần Minh Chiến Công an TP.Hồ Chí Minh 14 15 0,93
1996 Việt Nam Lê Huỳnh Đức Công an TP.Hồ Chí Minh 25 27 0,93
1997 Việt Nam Lê Huỳnh Đức Công an TP.Hồ Chí Minh 16 22 0,73
1998 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Nam Định 17 26 0,65
1999
tập huấn
Việt Nam Vũ Minh Hiếu Công an Hà Nội 8 8 1,00
1999-00 Việt Nam Văn Sỹ Thủy Sông Lam Nghệ An 14 24 0,58
2000-01 Việt Nam Đặng Đạo Khánh Hoà 11 18 0,61
2001-02 Việt Nam Hồ Văn Lợi Cảng Sài Gòn 9 18 0,50
2003 Nigeria Emeka Achilefu Nam Định 11 22 0,50
2004 Nigeria Amaobi Uzowuru Nam Định 15 22 0,68
2005 Brasil Kesley Alves Bình Dương 21 22 0,95
2006 Brasil Elenildo De Jesus Thép Miền Nam-Cảng Sài Gòn 18 24 0,75
2007 Brasil Almeida Đà Nẵng 16 26 0,62
2008 Brasil Almeida Đà Nẵng 23 26 0,89
2009 Argentina Gaston Merlo Đà Nẵng 15 26 0,58
Brasil Lazaro de Souza Quân khu 4
2010 Argentina Gaston Merlo Đà Nẵng 19 26 0,76
2011 Argentina Gaston Merlo Đà Nẵng 22 26 0,85
2012 Nigeria Timothy Anzebe CLB Hà Nội 17 26 0,65
2013 Việt Nam Hoàng Vũ O.Samson Hà Nội T&T 14 22 0,64
Argentina Gonzalo Marronkle
2014 Việt Nam Hoàng Vũ O.Samson Hà Nội T&T 23 24 0,96
Kỉ lục
  • Nguyễn Văn Dũng nắm giữ các kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất: 4 lần (1984, 1985, 1986, 1998); là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất (12 năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới 3 năm liên tiếp (1984–86) với Gaston Merlo (Argentina) (2009–11).
  • Nguyễn Hồng Sơn là vua phá lưới trẻ nhất (20 tuổi năm 1990).
  • Nguyễn Công Long là vua phá lưới với tỉ lệ cao nhất (1,2 bàn / trận, 12 bàn / 10 trận mùa bóng 1993 - 94). Tuy nhiên nếu xét tới số trận đấu thì các cầu thủ như Nguyễn Cao Cường (22 bàn / 23 trận, 1982 - 83), Lê Huỳnh Đức (25 bàn / 27 trận, 1996) và Kesley Alves (21 bàn / 22 trận, 2005) mới là thành tích đáng kể.
  • Kể từ khi các cầu thủ nước ngoài được thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam (2003), vua phá lưới đều là cầu thủ nước ngoài. Almeida (Brasil) là cầu thủ nước ngoài đầu tiên bảo vệ được danh hiệu vua phá lưới.
  • Về câu lạc bộ, đội bóng Nam Định (trước là Sở Công nghiệp Hà Nam Ninh) và SHB Đà Nẵng (trước là Quảng Nam-Đà Nẵng) dẫn đầu với 6 danh hiệu vua phá lưới (trong đó có 4 của Nguyễn Văn Dũng và 3 của Gaston Merlo).

Hệ thống thi đấu hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Các mùa giải
1 V.League 1
Giải bóng đá vô địch quốc gia
12 đội
2 V.League 2
Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Việt Nam
10 đội
3 Giải bóng đá hạng Nhì Quốc gia
Bảng A
6 đội
Bảng B
6 đội
Bảng C
6 đội
4 Giải vô địch bóng đá hạng ba Việt Nam
Không hạn chế, tự đăng ký

Biểu trưng và các nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch Quốc gia Việt Nam từng đón nhận nhiều cầu thủ nổi tiếng từ cấp độ thế giới cho đến khu vực Đông Nam Á tham gia thi đấu, một số cầu thủ có thể kể đến như[17]:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Công ty Cổ phần bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam công bố Nhà tài trợ chính Giải bóng đá Ngoại hạng-Eximbank 2012.
  2. ^ Công văn 81 VPF về việc Tên giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2012
  3. ^ Thông báo: Đổi tên Super League trở lại thành V.League
  4. ^ Quyết định Ban hành Điều lệ giải bóng đá VĐQG - Eximbank 2013 (V.League 1)
  5. ^ Điều lệ giải bóng đá HNQG - Eximbank 2013 (V.League 2)
  6. ^ Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội ACB từng tham dự V-League là đội Công an Hà Nội, sau được chuyển giao cho Hàng Không Việt Nam, trước khi sáp nhập với LG.ACB để trở thành LG.Hà Nội.ACB rồi Hà Nội ACB.
  7. ^ Câu lạc bộ bóng đá Hòa Phát Hà Nội khi được thành lập đã mua lại một đội bóng từng thi đấu tại V-League là đội LG.ACB.
  8. ^ a ă Kết thúc mùa giải 2009, Bộ Quốc Phòng đã giao Thể Công cho Viettel quản lý, Tổng công ty Viễn thông Quân đội đã lập tức chuyển giao đội bóng cho Thanh Hóa.Vĩnh Xuân. “Thanh Hóa mua Thể Công: Coi như đã xong!”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2009.  Đội bóng mới mang tên Lam Sơn Thanh Hóa.Phong Vũ. “15h30 ngày 23/1, Lam Sơn Thanh Hóa – SHB.ĐN: Lam Sơn có phất cao cờ ?”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2010. 
  9. ^ Navibank Sài Gòn có tiền thân là đội bóng Quân khu 4.Hoàng Hảo - Đại Nghĩa. “Xoá tên đội bóng Quân khu 4”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2009. 
  10. ^ Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Đông Á từng tham dự V-League là đội Công an Thành phố Hồ Chí Minh, sau khi Ngân hàng Đông Á giải thể đội được chuyển giao cho Sơn Đồng Tâm Long An, tiếp đó được chuyển nhượng cho Xi măng The Vissai Ninh Bình.
  11. ^ Sau mùa giải 2006, Ninh Bình mua lại suất chơi hạng nhất của Sơn Đồng Tâm, đội bóng vốn trước đó có tiền thân là Ngân hàng Đông Á. P.T. “V.Ninh Bình: Tiền mua tiên cũng được”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2009. 
  12. ^ Kết thúc mùa giải 2009, Bộ tư lệnh Quân khu 4 đã chuyển giao đội bóng cho Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn. Đội bóng mới mang tên Navibank Sài Gòn. Hoàng Hảo - Đại Nghĩa. “Xoá tên đội bóng Quân khu 4”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2009. 
  13. ^ Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh từng tham dự V-League là đội Cảng Sài Gòn, sau đổi tên thành Thép Miền Nam - Cảng Sài Gòn.
  14. ^ Sau khi xuống hạng ở mùa giải 2009, và sau khi Thanh Hóa được Viettel chuyển giao cho đội Thể Công, ngày 18 tháng 1 năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định vĩnh viễn giải tán đội bóng thi đấu ở Giải hạng Nhất vì lý do thiếu kinh phí. Khánh Ngọc. “Thanh Hóa “khai tử” đội hạng Nhất: Nhà nghèo không thể chơi sang”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2010. 
  15. ^ Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Hải Phòng từng tham dự V-League là đội Công an Hải Phòng, sau được chuyển giao về sở Văn hóa-Du Lich-Thể thao Hải Phòng, đội từng mang các tên Thép Việt Úc - Hải Phòng, Mitsustar Haier - Hải Phòng rồi Vạn Hoa Hải Phòng.
  16. ^ a ă “Denilson: Những kỉ lục đang chờ anh!”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2009. 
  17. ^ http://www.vietnamplus.vn/Home/Cau-thu-ngoai-Hang-cho-va-hang-chat-luong-cao/200911/24982.vnplus

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)