Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
Năm bắt đầu 2001
Khu vực Đông Nam Á (AFF)
Số đội tham dự 10 (Chung kết)
Đương kim vô địch  Thái Lan
Đội tuyển thành công nhất  Thái Lan (10 lần)
Soccerball current event.svg Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á 2015

Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á (tiếng Anh: AFF Futsal Championship), là giải bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá trong nhà các quốc gia Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức. Giải lần đầu tiên diễn ra tại Malaysia năm 2001[1], với 6 đội tuyển và đội vô địch đầu tiên là Thái Lan. 3 giải tiếp theo, Thái Lan đều bảo vệ thành công chức vô địch.

Các trận chung kết và tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng 3
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2001
Chi tiết
Malaysia
Kuala Lumpur

Thái Lan
12 – 1
Singapore

Malaysia
Không playoffs
Brunei
2003
Chi tiết
Malaysia
Kuantan

Thái Lan
4 – 0
Malaysia

Indonesia
5 – 3
Campuchia
2005
Chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc

Thái Lan
5 – 1
Malaysia

Indonesia
7 – 1
Brunei
2006
Chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc

Thái Lan
10 – 3
Indonesia

Myanmar
10 – 2
Campuchia
2007
Chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc

Thái Lan
7 – 1
Úc

Malaysia
6 – 6
(h.p)
3–1 (ph.đ)

Việt Nam
2008
Chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc

Thái Lan
5 – 1
Indonesia

Malaysia
8 – 2
Brunei
2009
Chi tiết
Việt Nam
Thành phố Hồ Chí Minh

Thái Lan
4 – 1
Việt Nam

Indonesia
4 – 3
Philippines
2010
Chi tiết
Việt Nam
Thành phố Hồ Chí Minh

Indonesia
5 – 0
Malaysia

Việt Nam
Không playoffs
Philippines
2011 Indonesia
Jakarta
Hủy bỏ Hủy bỏ
2012
Chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc

Thái Lan
9 – 4
Việt Nam

Indonesia
4 – 2
Malaysia
2013
Chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc

Thái Lan
2 – 1
Úc

Việt Nam
6 – 3
Indonesia
2014
Chi tiết
Malaysia
Shah Alam

Thái Lan
6 – 0
Úc

Việt Nam
2 – 2
(h.p)
5–3 (ph.đ)

Indonesia
2015
Chi tiết
Indonesia
Indonesia
2016
Chi tiết
Việt Nam Úc
Việt Nam/Úc

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
1  Thái Lan 10 (2001, 2003, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2012, 2013, 2014)
2  Indonesia 1 (2010) 2 (2006, 2008) 4 (2003, 2005, 2009, 2012) 2 (2013, 2014)
3  Malaysia 3 (2003, 2005, 2010) 3 (2001, 2007, 2008) 1 (2012)
4  Úc 3 (2007, 2013, 2014)
5  Việt Nam 2 (2009, 2012) 3 (2010, 2013, 2014) 1 (2007)
6  Singapore 1 (2001)
7  Myanmar 1 (2006)
8  Brunei 3 (2001, 2005, 2008)
9  Campuchia 2 (2003, 2006)
10  Philippines 2 (2009, 2010)

Thành tích đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 2001 2003 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2012 2013 2014 2015
 Úc NA DNP 2nd DNP DNP DNP DNP 2nd 2nd TBD
 Brunei 4th GS 4th GS GS 4th DNP DNP GS GS GS TBD
 Campuchia DNP 4th DNP 4th DNP DNP DNP DNP GS DNP DNP DNP
 Indonesia DNP 3rd 3rd 2nd GS 2nd 3rd 1st 3rd 4th 4th TBD
 Lào DNP DNP DNP DNP DNP GS DNP DNP GS GS GS TBD
 Malaysia 3rd 2nd 2nd GS 3rd 3rd GS 2nd 4th GS GS TBD
 Myanmar DNP DNP DNP 3rd GS GS GS GS GS GS GS TBD
 Philippines GS GS GS DNP GS GS 4th 4th GS GS GS TBD
 Singapore 2nd DNP DNP DNP DNP DNP DNP DNP DNP DNP DNP TBD
 Thái Lan 1st 1st 1st 1st 1st 1st 1st DNP 1st 1st 1st TBD
 Đông Timor DNP DNP DNP DNP DNP DNP GS DNP GS GS GS TBD
 Việt Nam DNP DNP GS GS 4th GS 2nd 3rd 2nd 3rd 3rd TBD
DNP = Không tham dự
GS = Vòng bảng
NA = Không phải là thành viên FFA

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ De Bock, Christofhe (28 tháng 8 năm 2009). “ASEAN Futsal Championship 2001”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập 25 tháng 2 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]