Lê Thần Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lê Thần Tông
Hoàng đế Việt Nam (chi tiết...)
Vua nhà Hậu Lê
Trị vì  16191643
Tiền nhiệm Lê Kính Tông
Kế nhiệm Lê Chân Tông
Thái thượng hoàng nhà Hậu Lê
Tại vị  16431649
Vua nhà Hậu Lê
Trị vì  16491662
Tiền nhiệm Lê Chân Tông
Kế nhiệm Lê Huyền Tông
Thụy hiệu Uyên hoàng đế
Miếu hiệu Thần Tông
Triều đại Nhà Hậu Lê
Thân phụ Lê Kính Tông
Thân mẫu Trịnh Thị Ngọc Trinh
Sinh 1607
Mất 1662
Việt Nam
An táng Quần Ngọc Lăng

Lê Thần Tông (chữ Hán: 黎神宗), tên húyLê Duy Kỳ (黎維祺) (1607 – 1662) là vị vua thứ 17 của nhà Hậu Lê trong lịch sử Việt Nam.

Mục lục

[sửa] Thân thế

Lê Duy Kỳ là con trai trưởng của vua Lê Kính Tônghoàng hậu Trịnh Thị Ngọc Trinh, con gái thứ của chúa Bình An vương Trịnh Tùng.[1] Ông ra đời vào ngày 19 tháng 11 âm lịch năm Đinh Mùi (1607).

[sửa] Gia đình

  • Cha
    • Lê Kính Tông
  • Mẹ
    • Trịnh Thị Ngọc Trinh, con gái thứ của chúa Bình An vương Trịnh Tùng
  • Vợ
    • Hoàng hậu Trịnh Thị Ngọc Trúc.
    • Nguyễn Thị Ngọc Bạch, sau được phong làm Minh Thục Hoàng Thái Hậu và là mẹ vua Lê Chân Tông.
    • Phạm Thị Ngọc Hậu, sau được phong làm Đoan Thuần Hoàng Thái Hậu và là mẹ vua Lê Huyền Tông.
    • Chiêu nghi Lê Thị Ngọc Hoàng, mẹ vua Lê Gia Tông.
    • Trịnh Thị Ngọc Tấn, mẹ vua Lê Hy Tông.
    • Nguyễn Thị Nhậm.
    • Nguyễn Thị Sinh.
    • Nguyễn Thị Vĩ.
    • Trần Thị Lãng.
    • Đặc biệt Lê Thần Tông còn có 1 Hoàng phi người Hà Lan lai Triều Tiên tên là Orona.[cần dẫn nguồn] Ngoài ra ông còn có 1 Hoàng phi người Xiêm La (Thái Lan), 2 Hoàng phi người Trung Quốc và 1 bà vợ là người dân tộc Mường.[cần dẫn nguồn]
  • Con
    • Lê Chân Tông.
    • Lê Huyền Tông.
    • Lê Gia Tông.
    • Lê Hy Tông.
    • 6 công chúa.
    • 3 con nuôi (trong đó có 1 người Hà Lan tên là Charles Hartsink)[cần dẫn nguồn]

[sửa] Trị vì

Tháng 5 năm 1619, sau khi vua Kính Tông bị buộc phải thắt cổ chết, Bình An vương lập cháu là Duy Kỳ lên ngôi vua (khi mới 12 tuổi). Tháng 6 cùng năm đổi niên hiệu thành Vĩnh Tộ năm thứ nhất. Ông có tướng mạo đế vương: Sống mũi cao, mặt rồng, thông minh, học rộng, mưu lược sâu sắc, giỏi văn chương có thể nói là văn võ kiêm toàn, ông cũng từng có ý định đoạt lại quyền hành cho họ Lê nhưng Trịnh Tùng là ông ngoại của ông, Trịnh Tráng vừa là cậu, lại vừa là bố vợ ông, bởi mối quan hệ đặc biệt đó mà ông không muốn đoạt lại quyền bính nữa.[cần dẫn nguồn]

Tháng 7 năm Quý Hợi (1623), nhân dịp Bình An vương Trịnh Tùng qua đời, Trịnh Xuân, lại thêm một lần nữa đem quân nổi lên để tranh ngôi chúa, vương thế tử Trịnh Tráng cùng vua kéo quân ra Thanh Hóa để dẹp loạn.[cần dẫn nguồn]

Năm Canh Ngọ (1630), vua lấy con gái của Trịnh Tráng là Trịnh Thị Ngọc Trúc làm hoàng hậu. Ngọc Trúc vốn là vợ của người bác họ vua là Lê Trụ sinh được 4 con. Khi ấy, Lê Trụ bị giam trong ngục. Trịnh Tráng đem Ngọc Trúc gả cho Thần Tông. Triều thần là Nguyễn Thục, Nguyễn Danh Thế nhiều lần dâng sớ can, nhưng lúc đó Thần Tông không có thực quyền, biết mình không thể chống lại chúa Trịnh nên không nghe và nói rằng:

Xong việc thì thôi, lấy gượng vậy.[cần dẫn nguồn]

Tháng 10 năm Quý Mùi (1643), vua nhường ngôi cho con là Lê Duy Hiệu sau khi ở ngôi được 25 năm. Về phần mình ông lên làm Thái thượng hoàng, còn Hoàng hậu Trịnh Thị Ngọc Trúc làm Hoàng thái hậu.[cần dẫn nguồn]

Tháng 8 năm 1649, Duy Hiệu mất sớm, Thần Tông trở lại ngôi đến tháng 9 năm 1662 thì qua đời, hưởng thọ 56 tuổi, trị vì 37 năm. Cũng trong năm 1662, nhà Minh cử người sang phong Thượng hoàng Thần Tông làm An Nam quốc vương.[2].[cần dẫn nguồn]

Ông là vị vua duy nhất trong lịch sử Việt Nam làm vua 2 lần. Thời bấy giờ xem ông là bậc vua giỏi, nhưng chê hai điểm: chốn cung vi không có đế độ và mê hoặc Phật giáo.[cần dẫn nguồn]

[sửa] Niên hiệu

Niên hiệu[3] Chữ Hán Dương lịch

Lần 1:

Lần 2:

I

  • 永祚
  • 德龍
  • 陽和

II

  • 慶德
  • 盛德
  • 永壽
  • 萬慶

I

II

[sửa] Chú thích

  1. ^ Vì vậy, nên Thần Tông là cháu ngoại Bình An vương
  2. ^ Triều Lê Trung Hưng trước đó chỉ được nhà Minh phong làm Đô Thống sứ
  3. ^ Bảng tra niên hiệu các triều vua Việt Nam

[sửa] Xem thêm

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác