Gia Khánh
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Gia Khánh hoàng đế (13 tháng 11 năm 1760 – 2 tháng 9 năm 1820) là vua thứ 7 của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc Mãn Châu, cai trị từ năm 1796 đến năm 1820.
Là con trai thứ 15 của vị Hoàng đế Càn Long, tuy nhiên ông đã cho hành quyết sủng thần của cha mình là Hòa Thân (和珅), một quan tham nổi tiếng thời Càn Long. Trong thời gian trị vì của mình, ông đã có những hành động cố gắng khôi phục lại triều Thanh sau một thời gian dài bị lũng đoạn bởi Hòa Thân và chống nạn buôn thuốc phiện ở Trung Hoa.
Mục lục |
Hành trạng[sửa]
Ông sinh tại vườn Viên Minh vào ngày 13 tháng 11, 1760, và được đặt tên là Vĩnh Diễm (sau khi lên ngôi, tên ông được đổi thành Ngung Diễm). Ông là con trai thứ 15 của Càn Long, mẹ là Lệnh quý phi, con của Nguỵ Thanh Thái người Hán. Năm 1818, Gia Khánh chính thức đưa dòng họ của mẹ mình vào thành họ Mãn Châu và đổi thành Nguỵ Giai.
Sau khi hai lựa chọn nối ngôi đầu tiên mất sớm vì bệnh, vào tháng 12 năm 1773, Vĩnh Diễm được Càn Long bí mật chọn làm người kế vị. Năm 1789, ông được phong làm Gia thân vương.
Tháng 10 năm 1795, Hoàng đế Càn Long tuyên bố thoái vị, nhường ngôi cho Gia thân vương. Tháng 2 năm 1796, Vĩnh Diễm chính thức lên ngôi, lấy hiệu là Gia Khánh. Tuy thế, trong ba năm sau đó, Gia Khánh chỉ làm hoàng đế trên danh nghĩa, vì Thái thượng hoàng Càn Long vẫn là người ra quyết định.
Sau khi Càn Long qua đời vào tháng 2 năm 1799, Gia Khánh nắm triều chính và xử tội Hoà Thân. Với tội danh tham nhũng và lạm dụng chức quyền, Hoà Thân bị tước hết quan tước và ban cho tự sát. Con dâu của Hoà Thân, em gái của Gia Khánh, là Hoà Hiếu Cố Luân công chúa được miễn tội và ban cho một số tài sản của Hoà Thân.
Gia Khánh bị ám sát hai lần, vào năm 1803 và 1813, bởi các thành viên hoàng tộc. Những người trực tiếp tham gia bị xử tử, hàng trăm người khác bị lưu đày sau hai vụ ám sát này.
Ngày 2 tháng 9 năm 1820, Hoàng đế Gia Khánh qua đời tại Hành cung Nhiệt Hà, cách Bắc Kinh 230 km về hướng đông bắc. Con trai thứ của ông lên ngôi, lấy hiệu là Đạo Quang.
Thanh Nhân tông được an táng tại tổ hợp Xương Lăng ở Tây Thanh Mộ, cách Bắc Kinh 120 km về hướng tây nam.
Gia đình[sửa]
- Phụ thân: Hoàng đế Càn Long.
- Mẫu thân: Lệnh hoàng quý phi Nguỵ Giai thị, về sau được truy phong làm Hiếu Nghi Thuần hoàng hậu
Phi tần[sửa]
Hoàng hậu[sửa]
- Hiếu Thục Duệ Hoàng Hậu Hỉ Tháp Lạp thị
- Hiếu Hòa Duệ Hoàng Hậu Nữu Hỗ Lộc thị
Hoàng quý phi[sửa]
- Cung Thuận hoàng quý phi Nữu Hỗ Lộc thị
- Hoà Dụ hoàng quý phi Lưu Giai thị (mất 1833)
Phi[sửa]
- Uyển phi Hoàn Nhan thị
- Hoa phi Hầu Giai thị
- Trang phi Vương thị
- Tín phi Lưu Giai thị
Tần[sửa]
- Giản tần Quan Giai thị
- Tốn tần Thẩm Giai thị
- Ân tần Ô Nhã thị
- Vinh tần Lương thị
- Thuần tần Đổng Giai thị
- An tần Tô Hoàn Ni Qua Nhĩ Giai thị
Quý nhân[sửa]
- Vân quý nhân
Hoàng tử[sửa]
- Mục quận vương Miên Di (1779 - 1780), con của Hiếu Hòa Duệ hoàng hậu
- Đạo Quang đế Mân Ninh (16 tháng 9, 1782 - 25 tháng 2, 1850), con của Hiếu Thục Duệ hoàng hậu
- Đôn Khác thân vương Miên Khải (6 tháng 8, 1795 - 18 tháng 1, 1838), con của [Hoà Dụ hoàng quý phi]]
- Thuỵ Hoài thân vương Miên Hân (1805 - 1828), con của Hiếu Hoà Duệ hoàng hậu
- Huệ Đoan thân vương Miên Du (8 tháng 3, 1814 - 9 tháng 1, 1865), con của Cung Thuận hoàng quý phi
Hoàng nữ[sửa]
- Hoàng trưởng nữ (mất sớm), con của Giản tần
- Hoàng thứ nữ (mất sớm), con của Hiếu Thục Duệ hoàng hậu
- Trang Kính Hoà Thạc công chúa (1781 - 1811), con của Hoà Dụ hoàng quý phi
- Trang Tĩnh Cố Luân công chúa (1784 - 1811), con của Hiếu Thục Duệ hoàng hậu
- Tuệ An Hoà Thạc công chúa (1786 - 1795), con của Tốn tần
- Hoàng lục nữ (mất sớm), con của Hoa phi
- Hoàng thất nữ (mất sớm), con của Hiếu Hoà Duệ hoàng hậu
- Hoàng bát nữ (mất sớm), con của Cung Thuận hoàng quý phi
- Tuệ Mẫn Cố Luân công chúa (1811 - 1815), con của Cung Thuận hoàng quý phi
Gia phả[sửa]
| Tổ phụ của Hoàng đế Gia Khánh | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Kế vị[sửa]
|
Gia Khánh
Sinh: 13 tháng 11 1760 Mất: 2 tháng 9 1820 |
||
| Tước hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền vị: Hoàng đế Càn Long |
Hoàng đế Trung Quốc 1796 – 1820 |
Kế vị Hoàng đế Đạo Quang |