Đường Cao Tổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đường Cao Tổ
Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...)
TangGaozu.jpg
Hoàng đế nhà Đường
Trị vì  18 tháng 6 năm 618[1] - 4 tháng 9 năm 626[2]
Tiền nhiệm Thành lập triều đại
Kế nhiệm Đường Thái Tông
Hôn phối
Tên thật
Lý Uyên 李淵
Niên hiệu
Vũ Đức (武德): 18 tháng 6 năm 618-4 tháng 9 năm 626
Thụy hiệu Ngắn: Thần Nghiêu hoàng đế [4] (神堯皇帝)
Đầy đủ: Cao Tổ Thần Nghiêu Đại Thánh Đại Quang Hiếu Hoàng Đế [5]
神堯大聖大光孝皇帝
Miếu hiệu Cao Tổ (高祖)
Triều đại Nhà Đường
Thân phụ Lý Bính
Thân mẫu Người họ Độc Cô (không rõ tên)
Sinh 566
Mất 25 tháng 7 năm 635 (69 tuổi)
Trung Quốc
An táng Hiến lăng

Đường Cao Tổ (chữ Hán: 高祖 Gāo Zǔ) là miếu hiệu của Lý Uyên (李淵 Lǐ Yuān) là vị hoàng đế khai quốc của nhà Đường trong lịch sử Trung Quốc, cai trị từ năm 618 đến 626, với niên hiệu là Vũ Đức (武德).

Dưới thời nhà Tùy, ông là một vị quan cai trị khu vực ngày nay là tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc, đóng ở Thái Nguyên. Lý Uyên sau đó được phong làm Đại thừa tướng.

Mục lục

[sửa] Nguồn gốc

Tổ tiên nhiều đời trước của Lý Uyên là người họ ThànhThiểm Tây, cũng có thuyết nói là người Địch Đạo cũng thuộc Thiểm Tây. Từ thời Bắc Ngụy (386-534) ,tổ tiên mới di cư đến Vũ Xuyên. Tổ phụ của Lý Uyên là Lý Hổ-một trong các khai quốc công thân của nhà Bắc Chu (557-581),từng được phong làm Trụ Quốc,tước Đường Quốc Công. Cha là Lý Bính được phong làm Trụ Quốc Đại Tướng Quân ,tước Đường Quốc Công

[sửa] Làm quan cho nhà Tuỳ

Bản thân ông năm lên 6 tuổi được phong làm Đường Quốc Công.Thời Tuỳ Dưỡng Đế (604-618),ông vừa là Thứ Sử Kì Châu,lại kiêm luôn cả chức Thái Thú 2 quận Vinh Dương và Lâu Phiền,năm 617 được phong làm Lưu Thú ở Thái Nguyên.

[sửa] Đối phó với cha con Vũ Văn

[sửa] Hoàng Đế Đường triều

[sửa] Gia đình

[sửa] Hậu phi

  • Hoàng hậu
  • Phi tần
    • Vạn quý phi
    • Doãn đức phi
    • Vũ Văn chiêu nghi
    • Mạc tần
    • Tôn tần
    • Thôi tần
    • Dương tần
    • Tiểu Dương tần
    • Trương tiệp dư
    • Quách tiệp dư
    • Lưu tiệp dư
    • Trương mĩ nhân
    • Dương mĩ nhân
    • Vương tài nhân
    • Lỗ tài nhân
    • Trương bảo lâm
    • Liễu bảo lâm
    • Trương thị

[sửa] Con cái

[sửa] Trai

  1. Lũng Tây quận công → Đường vương thế tử → Hoàng thái tử → phế bỏ →Tức Ẩn vương → Ẩn thái tử Lý Kiến Thành (mẹ là Đậu hoàng hậu)
  2. Đôn Hoàng quận công → Tần quốc công → Triệu quốc công → Hoàng thái tử → Tần Vương→ Thái Tông Lý Thế Dân (mẹ là Đậu hoàng hậu)
  3. Vệ Hoài vương Lý Huyền Bá (mẹ là Đậu hoàng hậu)
  4. Cô Tang quận công → Tề vương → phế bỏ → Hải Lăng quận vương → Sào Thứ vương Lý Nguyên Cát (mẹ là Đậu hoàng hậu)
  5. Sở Ai vương Lý Trí Vân[6] (mẹ là Vạn quý phi)
  6. Triệu vương → Kinh vương Lý Nguyên Cảnh (mẹ là Mạc tần)
  7. Lỗ vương → Hán vương Lý Nguyên Xương (mẹ là Tôn tần)
  8. Phong Điệu vương Lý Nguyên Hanh (mẹ là Doãn đức phi)
  9. Chu vương Lý Nguyên Phương (mẹ là Trương thị)
  10. Trịnh vương → Từ Khang vương Lý Nguyên Lễ (mẹ là Quách tiệp dư)
  11. Tống vương → Từ vương → Hàn vương Lý Nguyên Gia (mẹ là Vũ Văn chiêu nghi)
  12. Kinh vương → Bành Tư vương Lý Nguyên Tắc (mẹ là Vương tài nhân)
  13. Đằng vương → Trịnh Huệ vương Lý Nguyên Ý (mẹ là Trương bảo lâm)
  14. Thục vương → Ngô vương → Hoắc vương Lý Nguyên Quỹ (mẹ là Trương mĩ nhân)
  15. Bân vương → Quắc Trang vương Lý Phượng (mẹ là Dương mĩ nhân)
  16. Hán vương → Trần vương → Đạo Hiếu vương Lý Nguyên Khánh (mẹ là Lưu tiệp dư)
  17. Khoái vương → Đặng Khang vương Lý Nguyên Dụ (mẹ là Thôi tần)
  18. Tiếu vương → Thư vương Lý Nguyên Danh (mẹ là Tiểu Dương tần)
  19. Ngụy vương → Yên vương → Lỗ vương Lý Linh Quỳ (mẹ là Vũ Văn chiêu nghi)
  20. Hứa vương → Giang An vương Lý Nguyên Tường (mẹ là Dương tần)
  21. Mật Trinh vương Lý Nguyên Hiểu (mẹ là Lỗ tài nhân)
  22. Đằng vương Lý Nguyên Anh (mẹ là Liễu bảo lâm)[7].

[sửa] Gái

Lý Uyên có 19 con gái[8]

  1. Công chúa Trường Sa (lấy Phùng Thiếu Sư)
  2. Công chúa Tương Dương (lấy Đậu Đản)
  3. Công chúa Bình Dương (thụy hiệu là “Chiêu”, nên còn gọi là Bình Dương Chiêu công chúa , tên là Lý Tú Ninh , mẹ là Đậu hoàng hậu, lấy Sài Thiệu)
  4. Công chúa Cao Mật (lấy Trưởng Tôn Hiếu Chính, sau lấy Đoạn Luân)
  5. Công chúa Trường Khánh (ban đầu phong là công chúa Quế Dương, lấy Triệu Từ Cảnh, sau lấy Dương Sư Đạo)
  6. Công chúa Vạn Xuân (lấy Đậu Lô Hoài Nhượng)
  7. Công chúa Phòng Lăng (ban đầu phong là công chúa Vĩnh Gia, lấy Đậu Phụng Tiết, sau lấy Hạ Lan Tăng Già)
  8. Công chúa Cửu Giang (lấy Chấp Thất Tư Lực)
  9. Công chúa Lư Lăng (lấy Kiều Sư Vọng)
  10. Công chúa Nam Xương (lấy Tô Úc)
  11. Công chúa An Bình (lấy Dương Tư Kính)
  12. Công chúa Hoài Nam (lấy Phong Đạo Ngôn)
  13. Công chúa Chân Định (lấy Thôi Cung Lễ)
  14. Công chúa Hành Dương (lấy A Sử Na Xã Nhĩ)
  15. Công chúa Đan Dương (lấy Tiết Vạn Triệt)
  16. Công chúa Lâm Hải (lấy Bùi Luật Sư)
  17. Công chúa Quán Đào (lấy Thôi Tuyên Khánh)
  18. Công chúa An Định (ban đầu phong là công chúa Thiên Kim, lấy Ôn Đĩnh, sau lấy Trịnh Kính Huyền)
  19. Công chúa Thường Lạc (lấy Triệu Côi)

[sửa] Liên kết ngoài

Đường Cao Tổ
Sinh:   năm 566 Mất: 25 tháng 6 năm 635
Tước hiệu
Chức vụ mới
Thành lập triều đại
Hoàng đế nhà Đường
618-626
Kế vị
Đường Thái Tông
Tiền vị:
Tùy Cung Đế
Hoàng đế Trung Hoa (Trung/Nam Sơn Tây)
618-619, 620-626[9]
Hoàng đế Trung Hoa (Trung/Nam Thiểm Tây/Tứ Xuyên/Trùng Khánh)
618-626
Tiền vị:
Tùy Dạng Đế
Hoàng đế Trung Hoa (Bắc Kinh)
618-626
Tiền vị:
Tiết Nhân Cảo (hoàng đế Tây Tần)
Hoàng đế Trung Hoa (Đông Cam Túc)
618-626
Tiền vị:
Dương Thống của nhà Tùy
Hoàng đế Trung Hoa (Nam An Huy)
619-626
Tiền vị:
Lý Quỹ (hoàng đế Lương)
Hoàng đế Trung Hoa (Tây Cam Túc)
619-626
Tiền vị:
Lưu Vũ Chu (khả hãn Định Dương)
Hoàng đế Trung Hoa (Bắc Sơn Tây)
620-626
Tiền vị:
Lý Tử Thông (hoàng đế Ngô)
Hoàng đế Trung Hoa (Trung/Nam Giang Tô)
620-623, 624-626[10]
Hoàng đế Trung Hoa (Chiết Giang)
621-623, 624-626[10]
Tiền vị:
Vương Thế Sung (hoàng đế Trịnh)
Hoàng đế Trung Hoa (Hà Nam/Bắc An Huy/Bắc Giang Tô)
621-626
Tiền vị:
Tiêu Tư (hoàng đế Lương)
Hoàng đế Trung Hoa (Hồ Bắc/Hồ Nam/Quảng Tây/Bắc Việt Nam)
621-626
Tiền vị:
Lâm Sĩ Hoằng (hoàng đế Sở)
Hoàng đế Trung Hoa (Giang Tây/Quảng Đông/Hải Nam)
622-626
Tiền vị:
Lưu Hắc Thát (Hán Đông vương)
Hoàng đế Trung Hoa (Hà Bắc)
623-626
Tiền vị:
Từ Viên Lãng (Lỗ vương)
Hoàng đế Trung Hoa (Sơn Đông)
623-626
Tiền vị:
Cao Khai Đạo (Yên vương)
Hoàng đế Trung Hoa (Bắc Hà Bắc)
624-626
Danh hiệu
Trống ngôi
Người cuối cùng giữ danh hiệu
Tùy Dạng Đế
Thái thượng hoàng Trung Hoa
626-635
Trống ngôi
Danh hiệu được kế thừa bởi
Võ Tắc Thiên

[sửa] Ghi chú

  1. ^ Đã kiểm soát Trường An và trên thực tế đã cai trị miền Tây Trung Quốc kể từ 12 tháng 12, 617
  2. ^ Thoái vị và nhường ngôi cho con trai, và tự xưng là Thái Thượng hoàng, tức vua bề trên.
  3. ^ Con gái của Vũ Văn Thuật
  4. ^ Được truy tặng năm 674
  5. ^ Được truy tặng năm 754
  6. ^ Khi Lý Uyên khởi binh chạy tới Thái Nguyên, bị quan quân nhà Tùy bắt giết
  7. ^ Tân Đường thư, quyển 79, liệt truyện đệ 4
  8. ^ Tân Đường thư, quyển 083: chư đế công chúa liệt truyện
  9. ^ Trong giai đoạn 619-620, khu vực này do Lưu Vũ Chu (khả hãn Định Dương) cai trị.
  10. ^ a b Từ 623 tới 624, khu vực này do Phụ Công Thạch (hoàng đế Tống) cai trị.
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác