Đường Mục Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đường Mục Tông
Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...)
Vua nhà Đường
Trị vì  820 - 824
Tiền nhiệm Đường Hiến Tông
Kế nhiệm Đường Kính Tông
Tên thật
Lý Hằng (李恆), nguyên là Hựu (宥), cải năm 812
Niên hiệu
Trường Khánh (长庆)
Miếu hiệu Mục Tông (穆宗)
Triều đại Nhà Đường
Thân phụ Đường Hiến Tông
Thân mẫu An hoàng hậu Quách thị
Sinh 795
Mất 824

Đường Mục Tông, (chữ Hán: 唐穆宗, bính âm: Mu zōng) (795-824), tên thật là Lý Hằng (李恆 Lǐ Héng) là hoàng đế thứ 12 của nhà Đường trong lịch sử Trung Hoa. Ông trị vì từ năm 820-824. Ông là con trai thứ ba của Đường Hiến Tông. Ông ở ngôi 4 năm, hưởng dương 29 tuổi.

Mục lục

[sửa] Gia đình

[sửa] Cha, mẹ

[sửa] Hậu phi

  • Cung Hi hoàng hậu Vương thị
  • Trinh Hiến hoàng hậu Tiêu thị
  • Tuyên Ý hoàng hậu Vi thị
  • Vũ quý phi
  • Trương chiêu nghi

[sửa] Con cái

[sửa] Trai

Mục Tông có 8 con trai, trong đó biết rõ 5 người, Cung Hi hoàng hậu sinh Kính Tông, Trinh Hiến hoàng hậu sinh Văn Tông, Tuyên Ý hoàng hậu sinh Vũ Tông, các vương tử còn lại không rõ mẹ đẻ.

  1. Cảnh vương → Đường Kính Tông Lý Trạm
  2. Giang vương → Đường Văn Tông Lý Ngang
  3. Không rõ
  4. Không rõ
  5. Dĩnh vương → Đường Vũ Tông Lý Triền
  6. Chương vương → giáng thành Sào Huyền công → Tề vươngHoài Ý thái tử Lý Thấu
  7. Không rõ
  8. Yên vương Lý Dung

[sửa] Gái

Mục Tông có 8 con gái[1]:

  1. Nghĩa Phong (mẹ là Vũ quý phi, lấy Vi Xử Nhân, mất khoảng năm Hàm Thông
  2. Hoài Dương (mẹ là Trương chiêu nghi, lấy Liễu Chánh Nguyên)
  3. Duyên An (lấy Đậu Hoán)
  4. Kim Đường (ban đầu phong là Tấn Lăng công chúa, lấy Quách Trọng Cung, mất năm Càn Phù)
  5. Thanh Nguyên (mắt năm Thái Hòa)
  6. Nhiêu Dương (lấy Quách Trọng Từ)
  7. Nghĩa Xương (xuất gia làm đạo sĩ, mất năm Hàm Thông)
  8. An Khang (xuất gia làm đạo sĩ)

[sửa] Ghi chú

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác