Dương Châu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cấp hành chính | Địa cấp thị |
| Quận trung tâm hành chính | Quảng Lăng () |
| Diện tích - Tổng - Nội thành |
6.634 km² 988,81 km² |
| Dân số - Tổng - Nội thành |
4.536.100 (2003) 1.151.300 (2006) |
| GDP - Tổng - Trên đầu người |
64,722 tỷ ¥ (2003) ¥14.300 (2003) |
| Các dân tộc chính | Hán – 99,57% Hồi – 0,28% |
| Đơn vị cấp huyện | 7 |
| Đơn vị cấp hương | 98 |
| Bí thư thành ủy | Quý Kiến Nghiệp (季建业) |
| Thị trưởng | Vương Yến Văn (王燕文) |
| Mã vùng điện thoại | 514 |
| Mã bưu chính | 225000, 225100 (Nội thành) 225200, 225600, 225800 (Khu vực khác) |
| Đầu biển số xe | 苏K [Tô-K] |
Dương Châu (giản thể: 扬州, phồn thể: 揚州; bính âm: Yángzhōu là một thành phố trực thuộc tỉnh của tỉnh Giang Tô, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nằm bên bờ bắc sông Dương Tử, Dương Châu giáp tỉnh lỵ Nam Kinh về phía tây nam, Hoài An về phía bắc, Diêm Thành về phía đông bắc, Thái Châu về phía đông, và Trấn Giang qua sông về phía nam.
Hành chính [sửa]
Địa cấp thị Dương Châu quản lý 6 đơn vị cấp huyện. Có 3 khu, 2 thành thị cấp huyện và 1 huyện:
- Thị hạt khu Quảng Lăng (广陵区)
- Thị hạt khu Hàn Giang (邗江区)
- Thị hạt khu Giang Đô (江都区)
- Huyện cấp thị Cao Bưu (高邮市)
- Huyện cấp thị Nghi Chinh (仪征市)
- Huyện Bảo Ứng (宝应县)
Các đơn vị này được chia ra 98 đơn vị cấp hương, bao gồm trấn và hương, và 11 phó quận.
Tham khảo [sửa]
|
||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Dương Châu. |