Diêm Thành

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
盐城市
Diêm Thành thị
Diêm Thành trên bản đồ
Cấp hành chính Địa cấp thị
Quận trung tâm hành chính Diêm Đô
(33°23′B, 120°7′Đ)
Diện tích
- Tổng
- Khu trung tâm đô thị
 
16920.83 km²
1.696 km²
Bờ biển 582 km
Dân số
- Tổng
- Trung tâm đô thị
 
7.982.800 (2004)
  404.700 (2000)
GDP
- Tổng
- Đầu người
 
87.136 tỷ ¥ (2004)
10.928 ¥ (2004)
Các dân tộc Hán
Số đơn vị cấp huyện 9
Số đơn vị cấp hương 144
Bí thư thành ủy Trương Cửu Hán (张九汉)
Thị trưởng Triệu Bằng (赵鹏)
Mã vùng điện thoại 515
Mã bưu chính 224000
(Nội thành)
224100-224700
(Các khu vực khác)
Đầu biển số xe 苏J [Tô-J]

Diêm Thành (giản thể: 盐城, phồn thể: 鹽城; bính âm: Yánchéng; nghĩa "Thành phố Muối") là một địa cấp thị tỉnh Giang Tô, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Đây là địa cấp thị có diện tích lớn nhất tỉnh này, giáp Liên Vân Cảng về phía Bắc, Hoài An về phía Tây, Dương ChâuThái Châu về phía Tây Nam, Nam Thông về phía Nam, và nhìn ra Hoàng Hải về phía Đông.

Diêm Thành có nghĩa là thành phố muối, do các cánh đồng sản xuất muối ăn bao quanh thành phố này. Theo các tài liệu lịch sử, việc sản xuất muối ở khu vực này đã bắt đầu vào năm 119 trước Công nguyên vào thời nhà Tây Hán, khi khu định cư ở vị trí Diêm Thành hiện tại được gọi là Huyện Diêm Đô (盐都县).

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Địa cấp thị Diêm Thành quản lý 9 đơn vị cấp huyện, bao gồm 2 quận nội thành, 2 thành phố ngang huyện và 5 huyện.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]