Thái Nguyên, Sơn Tây

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thái Nguyên
太原市
—  Địa cấp thị  —
Thành phố Thái Nguyên
Khu trung tâm thương mại của Thái Nguyên
Khu trung tâm thương mại của Thái Nguyên
Vị trí Thái Nguyên (đỏ) tại Trung Quốc
Vị trí Thái Nguyên (đỏ) tại Trung Quốc
Tọa độ: 37°52′10″B 112°33′37″Đ / 37,86944°B 112,56028°Đ / 37.86944; 112.56028
Quốc gia Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Tỉnh Sơn Tây
Diện tích
 - Tổng cộng 6.959 km² (2.686,9 mi²)
Dân số (2011)
 - Tổng cộng 4.235.400
 - Mật độ 608,6/km² (1.576,3/mi²)
Múi giờ Giờ tiêu chuẩn Trung Quốc (UTC+8)
Thành phố kết nghĩa Launceston, Tasmania, Chemnitz sửa dữ liệu
Website: www.taiyuan.gov.cn

Thái Nguyên (tiếng Trung: 太原; Bính âm: Tàiyuán; Wade-Giles: T'ai-yüan) là tỉnh lỵ của tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc. Thái Nguyên được mệnh danh là "cửu triều cổ đô", Thái Nguyên là một trong những thành thi có số hạng mục di sản văn hoá nhiều nhất. Ngoài ra, Thái Nguyên còn là "thành thị lữ du ưu tú Trung Quốc", "thành thị viên lâm quốc gia", "danh thành văn hoá lịch sử". Thái Nguyên nằm ở bắc bộ bồn địa Tấn Trung, dựa lưng vào Nhị Long Sơn, sông Phần chảy qua thành phố từ phía bắc. Thái Nguyên được xác định là một cơ sở của ngành vật liệu mới và chế tạo tiên tiến tại Trung Quốc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Nguyên là một cố đô do Triệu Giản Tử xây dựng vào khoảng năm 500 trước Công Nguyên, tên là Tấn Dương (晉陽). Tên của nó được đổi thành Thái Nguyên dưới triều đại nhà Tần. Có rất nhiều vị vua đã đến thành phố này, bởi vậy, thành phố còn được gọi là "Long Thành".

Một thành phố mới được xây năm 362 sau Công Nguyên mà sau này được kết nối với thành phố cũ vào thời nhà Đường năm 733 sau Công Nguyên.

Vào năm 617 sau Công Nguyên, Lý Uyên và con trai Lý Thế Dân khởi nghĩa chống lại nhà Tùy, và thành lập triều đại nhà Đường.

Công trình cổ nhất của Thái Nguyên là Thánh Mẫu điện (聖母殿), được xây vào năm 1023 và sửa lại năm 1102.

Thành phố đã từng chịu nhiều trận lũ lụt nặng nề vào các năm: 453 TCN, 969, và bị chiến tranh tàn phá vào năm 1125.

Vào thời nhà Minh, tường thành Thái Nguyên đã được dựng lại (năm 1568).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Nguyên nằm giữa 111°30' đông và 113°09' bắc, tại cực bắc của cao nguyên Hoàng Thổ. Diện tích thành phố là 6.988 km². [1]

Sông Phần, một chi lưu của Hoàng Hà, chảy từ phía bắc xuống phía nam trong thành phố, với năm cây cầu nối bờ đông và bờ tây của thành phố.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ hành chính Thái Nguyên
Mã hành chính[1] Tên Hán-Việt Hán tự Bính âm Diện tích[2]
(km²)
Trụ sở chính quyền Mã bưu chính Phân cấ hành chính
Nhai đạo Trấn Hương Cư ủy hội Thôn ủy hội
140105 Tiểu Điếm khu 小店区 Xiǎodiàn Qū 292,21 Tiểu Điếm nhai đạo 030000 6 1 2 105 62
140106 Nghênh Trạch khu 迎泽区 Yíngzé Qū 102,65 Liễu Hạng nhai đạo 030000 6 1 95 19
140107 Hạnh Hoa Lĩnh khu 杏花岭区 Xìnghuālǐng Qū 145,53 Cự Luân nhai đạo 030000 10 2 114 32
140108 Tiêm Thảo Bình khu 尖草坪区 Jiāncǎopíng Qū 298,42 Sài Thôn nhai đạo 030000 9 2 3 58 85
140109 Vạn Bách Lâm khu 万柏林区 Wànbǎilín Qū 286,31 Thiên Phong nhai đạo 030000 14 1 102 50
140110 Tấn Nguyên khu 晋源区 Jìnyuán Qū 290,72 Tấn Nguyên nhai đạo 030000 3 3 24 85
140121 Thanh Từ huyện 清徐县 Qīngxú Xiàn 608,00 Thanh Nguyên trấn 030400 4 5 24 188
140122 Dương Khúc huyện 阳曲县 Yángqū Xiàn 2070,67 Hoàng Trại trấn 030100 4 6 5 124
140123 Lâu Phàn huyện 娄烦县 Lóufán Xiàn 1288,85 Lâu Phàn trấn 030300 3 5 6 143
140181 Cổ Giao thị 古交市 Gǔjiāo Shì 1526,59 Đông Khúc nhai đạo 030200 4 3 7 37 146
140100 Toàn thành phố 6909,96 Hạnh Hoa Lĩnh 030000 52 21 31 570 934

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân khẩu các đơn vị hành chính của Thái Nguyên
Tên



Nhân khẩu thường trú[3](tháng 11 năm 2010) Nhân khẩu hộ tịch[4]
(cuối 2010)
Tổng Tỷ lệ
(%)
mật độ
(người/km²)
Toàn thành phố 4.201.591 100 608,05 3.654.990
Tiểu Điếm 804.537 19,15 2.753,25 618.426
Nghênh Trạch 601.112 14,31 5.855,85 522.275
Hạnh Hoa Lĩnh 634.482 15,10 4.359,93 586.415
Tiêm Thảo Bình 415.705 9,89 1.393,01 359.030
Vạn Bách Lâm 749.255 17,83 2.616,97 563.843
Tấn Nguyên 221.431 5,27 761,67 200.149
Thanh Từ 343.861 8,18 565,56 313.120
Dương Khúc 120.228 2,86 58,06 145.729
Lâu Phàn 105.841 2,52 82,12 125.127
Cổ Giao 205.139 4,88 134,38 220.876

Theo số liệu cuộc Tổng điều tra Nhân khẩu toàn quốc lần thứ 6, Thái Nguyên có 4,2 triệu nhân khẩu thường trú, trong đó nam là 2,152 triệu người, nữ là 2,05 triệu người. Về độ tuổi, có 567 nghìn người trong độ tuổi 0-14, chiếm 13,49%; 3,3 triệu người trong độ tuổi từ 15-64, chiếm 78,58%; 333 nghìn người trên 65 tuổi, chiếm 7,93%. Theo cuộc điều tra này, Thái Nguyên có 988.552 nhân khẩu có trình độ đại học. Theo một điều tra khác, Thái Nguyên vào năm 2010 có 3,02 triệu nhân khẩu phi nông nghiệp, đứng thứ 22 tại Trung Quốc, và đứng thứ 2 tại khu vực trung bộ Trung Quốc. Tại Thái Nguyên, phương ngữ cơ bản của cư dân thành thị là "Thái Nguyên thoại" thuộc "Tịnh châu phiến" của tiếng Tấn, hình thành từ thế kỷ 20 đến nay trên cơ sở thổ ngữ địa phương cộng thêm ảnh hưởng từ phương ngữ của di dân ngoại lai và tiếng Phổ thông.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

GDP đầu người năm 2003 là 12.821 NDT (1.550 USD), xếp thứ 171/659 thành phố Trung Quốc. Năm 2005, GDP danh nghĩa của thành phố này là 89,55 tỷ NDT, tăng 14,7% so với năm trước. Giá trị các ngành công nghiệp sơ khai, sản xuất và dich vụ của Thái Nguyên trị giá lần lượt 2 tỷ NDT, 43,07 tỷ NDT, và 44,48 tỷ NDT. Nhiều công ty lớn cũng đặt trụ sở tại Thái Nguyên như Công ty TNHH Thép Thái Nguyên. [2]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Các điểm du lịch tại Thái Nguyên bao gồm [3]:

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Nguyên lết nghĩa với thành phố Newcastle của Anh.

Các trường đại học cao đẳng[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 国家统计局统计用区划代码
  2. ^ 《太原市土地利用总体规划(2006-2020年)》
  3. ^ 《太原市2010年第六次全国人口普查主要数据公报》
  4. ^ 《中华人民共和国全国分县市人口统计资料2010》

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]