Than chì

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Than chì

Mẫu than chì
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật tự sinh
Công thức hóa học C
Màu Xám thép tới đen
Dạng thường tinh thể Trụ sáu mặt, khối đặc sít
Hệ tinh thể Sáu phươngl (6/m 2/m 2/m)
Cát khai Hoàn toàn theo một hướng
Vết vỡ Dễ tách lớp, gồ ghề khi vỡ không theo cát khai
Độ cứng Mohs 1–2
Ánh kim loai, đất
Màu vết vạch đen
Mật độ 2.09–2.23 g/cm³
Chiết suất mờ
Đa sắc Không
Độ hòa tan Ni nóng chảy


Than chì hay graphit (được đặt tên bởi Abraham Gottlob Werner năm 1789, từ tiếng Hy Lạp γραφειν: "để vẽ/viết", vì các sử dụng của nó trong các loại bút chì) là một dạng thù hình của cacbon. (Xem thêm Thù hình cacbon). Không giống như kim cương, graphit là một chất dẫn điện và có thể sử dụng, ví dụ như là vật liệu để làm các điện cực của đèn hồ quang.

Trong cấu trúc tinh thể của graphit, mỗi nguyên tử cacbon chiếm hữu một obitan sp2 lai. Các điện tử pi obitan phân bố ngang qua cấu trúc lục giác của nguyên tử cacbon góp phần vào tính dẫn điện của graphit. Trong một tấm graphit định hướng, suất dẫn điện theo hướng song song với các tấm này lớn hơn so với suất dẫn điện theo hướng vuông góc với chúng.

Các thuộc tính âm học và nhiệt học của graphit là không đẳng hướng, vì các phonon lan truyền rất nhanh dọc theo các mặt phẳng liên kết chặt chẽ, nhưng lại chậm hơn khi lan truyền từ một mặt phẳng sang mặt phẳng khác.

Sự liên kết lỏng lẻo giũa các tấm trong graphit đóng góp vào một thuộc tính quan trọng trong công nghiệp khác - bột graphit được sử dụng như chất bôi trơn dạng khô. Các nghiên cứu gần đây cho rằng hiệu ứng gọi là siêu nhớt có thể cũng được tính cho hiệu ứng này.

Nó thông thường không được sử dụng trong dạng nguyên chất như là vật liệu có cấu trúc (ngoại trừ RCC) vì tính dễ vỡ của nó, nhưng các thuộc tính cơ học của các composit sợi cacbongang đúc xám chịu ảnh hưởng rất mạnh của graphit trong chúng.

Graphit cũng được sử dụng như là vỏ bọc (khuôn) và phần điều tiết trong các lò phản ứng nguyên tử. Thuộc tính cho nơtron đi qua rất ít theo mặt cắt ngang làm cho nó cũng được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân.

Thuộc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Các khoáng chất tự nhiên chứa graphit bao gồm: thạch anh, calcit, mica, thiên thạch chứa sắt và tuamalin.

Các đặc trưng khác: các lớp mỏng graphit là dẻo nhưng không đàn hồi, khoáng chất này có thể để lại dấu vết màu đen trên tay và giấy, dẫn điện và có độ nhớt cao.

Xem thêm thù hình cacbon để so sánh với kim cương.

Các kích thước của một đơn vị tinh thể là a = b = 245,6 picômét, c = 669,4 pm. Độ dài liên kết cacbon-cacbon là 141,8 pm, và khoảng cách giữa các lớp là c/2 = 334,7 pm.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Quặng than chì

Các khoáng vật thường đi kèm với than chì như thạch anh, canxit, mica, sắt, meteorit, và tourmalin. Trung Quốc là một trong những nước sản xuất than chì lớn trên thế giới, đứng sau là Ấn Độ và Brazil.

Graphit có phổ biến ở New YorkTexas (Mỹ); Nga; Mêxicô; Greenland.

Theo USGS, lượng than chì tự nhiên sản xuất trên thế giới năm 2006 đạt khoảng 1.03 tỷ tấn và trong năm 2005 là 1.04 tỷ tấn chủ yếu từ các nước như: Trung Quốc 720,000 tấn trong cả 2 năm (2005 và 2006), Brazil 75,600 tấn trong năm 2006 và 75,515 trong năm 2005, Canada 28,000 tấn trong cả 2 năm, và Mexico (dạng vô định hình) 12,500 tấn trong năm 2006 và 12,357 tấn năm 2005. Ngoài ra, còn có các nước khác như: Sri Lanka 3,200 tấn năm 2006 và 3,000 tấn năm 2005 dạng mạch, và Madagasca là 15,000 trong cả 2 năm.

Cũng theo USGS, sản lượn điện cực than chì tại Mỹ trong năm 2006 đạt 132,000 tấn trị giá 495 triệu USD và 146,000 tấn trong năm 2005 trị giá 391 triệu USD, và sản lượng sợi cacbon năm 2006 là 8,160 tấn trị giá 172 triệu USD và trong năm 2005 là 7,020 tấn trị giá 134 triệu USD.

Hình động[sửa | sửa mã nguồn]

mô hình 3 chiều của than chì

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]