Bút chì

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bút chì thông dụng để viết

Bút chì là một đồ dùng để viết hoặc vẽ trên giấy hoặc gỗ, thường có lõi bằng chất liệu than chì và các hợp chất của nó hoặc tương tự.

Lịch sử phát minh và ứng dụng bút chì[sửa | sửa mã nguồn]

Thời cổ La Mã, các học giả tôn giáo chuyên nghiệp đã sử dụng thanh kim loại gọi là stylus để viết trên giấy làm từ vỏ cây papyrus.

Than chì graphite được lịch sử ghi nhận sử dụng từ năm 1564 tại Borrowdale, Anh.

Bút chì được sản xuất lần đầu tiên tại Nürnberg, Đức, năm 1662.

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Lõi làm bằng chì (graphite) và vỏ làm bằng gỗ hoặc giấy ép. Bút chì hiện đại còn có thêm loại bút chì bấm và bút chì nhiều mũi. Tên gọi bút chì có thể xuất phát từ loại bút có lõi chì (kim loại) mà người Roman cổ đại dùng để viết trên giấy papyrus.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất bút chì

Ruột bút chì (loại thường) trong sản xuất công nghiệp thường được tạo ra bằng hỗn hợp than chì và đất sét mịn trộn với nước để tạo các sợi ruột chì dài. Các sợi ruột chì này được nhúng vào dầu hoặc sáp và đổ vào nửa phần vỏ bút có tạo rãnh. Sau đó, nửa phần vỏ bút còn lại được gắn lên trên và ép lại. Sau đó, cây chì dài này được sơn lại và cắt ra thành từng đoạn bút chì để bán.

Phân loại theo màu[sửa | sửa mã nguồn]

Có hai loại bút chì: bút chì thường màu đen và bút chì màu có nhiều màu sắc. Bút chì đen thường được sử dụng để viết nháp hoặc tập viết còn bút chì màu được dùng trong hội họa, tô màu là chủ yếu.

Phân loại ruột chì về độ cứng[sửa | sửa mã nguồn]

Độ cứng của bút chì tại Việt Nam sử dụng theo hệ thống phân loại độ cứng bút chì Châu Âu hiện đại, trải từ 9H (cứng và nhạt nhất) đến 9B (mềm và đậm nhất). Tuy thang phân loại khá dài nhưng người ta chỉ thường dùng loại từ 2H đến 5B mà thôi.

9H 8H 7H 6H 5H 4H 3H 2H H F HB B 2B 3B 4B 5B 6B 7B 8B 9B
Cứng nhất Trung bình Mềm nhất


Phân loại theo ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Các bộ phận của bút chì kim
  • Bút chì viết
  • Bút chì kỹ thuật: bút chì kim
  • Bút chì màu học sinh
  • Bút chì màu nước dùng cho hội hoạ
  • Bút chì màu dầu
  • Bút chì trang điểm
Tranh vẽ bằng bút chì, sửa đổi bằng photoshop
Công dụng khác của bút chì và vỏ gọt của bút chì

Câu chuyện về "Giải quyết vấn đề dùng bút chì"[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các khóa huấn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, người ta thường dùng ví dụ về bút chì để minh họa cho ý kiến "Đơn giản là sức mạnh". Câu chuyện được kể như sau:

Vào thập niên 1970, NASA đã chi hàng triệu đô la Mỹ để nghiên cứu một loại bút áp lực để các phi hành gia có thể viết được trong tình trạng không trọng lực. Trong khi đó, người Liên Xô sử dụng một phương pháp đơn giản hơn để đạt được mục đích là viết trong tình trạng không trọng lực: sử dụng bút chì truyền thống.

Bút chì khắc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài các ứng dụng như trên của bút chì, bút chì còn được sử dụng như một món quà độc đáo qua các kí tự hình và chữ được khắc thủ công. Bút chì khắc có mặt tại rất nhiều quốc gia. Các nghệ nhân khắc bút chì thường với mục đích tiêu khiển và tạo ra loại quà tặng rất độc đáo, rất riêng.

Vì sao bút chì được sơn màu vàng?[sửa | sửa mã nguồn]

Bút chì được sơn vàng từ những năm 1890 và màu vàng sáng này để tìm cho dễ vì nó dễ bị lẫn lộn trên bàn gỗ cùng màu.

Trong những năm 1800, graphite tốt nhất được nhập cảng từ Trung quốc. Bởi vậy các hãng chế tạo muốn cho mọi người biết rằng bút chì của họ làm bằng than graphite của Trung quốc. Bên Trung quốc, màu vàng là màu vua chúa, là màu được trọng vọng. Người Mỹ sơn màu vàng sáng trên bút chì để có cảm nhận "vua chúa" và cho thấy rằng cái ruột chì phẩm chất tốt của nó có liên hệ với Trung quốc.

Hiện nay hết 75% số bút chì tại Hoa kỳ được sơn màu vàng.

Những danh nhân đã dùng bút chì[sửa | sửa mã nguồn]

John Steinbeck viết quyển The grapes of wrath và Cannery Row, đã dùng mỗi ngày cỡ 60 bút chì gỗ cedar. Ernest Hemingway, tác giả The old man and the sea và The snow of Kilimandjaro rất thích dùng cedar pencils để ghi tư tưởng của mình.

Trước khi viết Walden, Henry David Thoreau chế ra bút chì trong xưởng của cha ông. Bút chì của Thoreau được nổi tiếng là cứng nhất và đen nhất Hoa kỳ.

Thomas Edison có sáng kiến giữ trong túi áo vest mình một đoạn bút chì dài 3,5 inches để ghi. Bút chì là lối thoát tiêu biểu cho những người lính trong thời kỳ nội chiến Nam Bắc Mỹ

Leonardo Da Vinci thường dùng bút chì để phác họa

Bút chì có cục gôm:[sửa | sửa mã nguồn]

Mẫu viết chì đầu tiên có gắn cục gôm nơi đầu là do Hyman Lipman ở Philadelphia chế ra năm 1858. Tuy nhiên hiện nay hầu hết các cây bút chì được bán không có cục tẩy!

Cục gôm đầu tiên làm bằng nhựa cây cao su. Càng ngày gôm được chế bằng cao su nhân tạo và thêm đá bọt (pumice, là loại nham xốp nhẹ dùng để tẩy các vết dơ) nhưng sau đó được thay thế bằng vinyl. Vinyl là một loại chất dẻo bền và dai.

Bút chì bấm[sửa | sửa mã nguồn]

Viết chì bấm có cấu tạo phức tạp hơn viết chì chuốt. Thân viết được làm bằng nhiều chất liệu, thường là nhựa cứng, nhẹ mà lại rất bền, chắc. Thân có hình tròn, bán kính có khi tới 0,75 cm, để cho những người có bàn tay to cầm vừa. Có loại thân mảnh dẻ hơn, phù hợp với bàn tay của những em học sinh, sinh viên. Trên đầu viết chì bấm có loại có một cục tẩy nhỏ, có loại chỉ có một cái nắp cùng chất liệu với thân, giúp cho việc bấm, đẩy ngòi. Sau lớp vỏ thân viết là một ống nhựa dẻo hoặc cứng chạy dài theo thân viết, có chức năng giữ cho những cây ngòi đi thẳng từ trong thân ra ngoài. Vỏ viết thì được trang trí bằng nhiều loại hoa văn từ đơn giản đến cầu kì và có nhiều màu sắc sặc sỡ. Có loại có lò xo ở gần ngòi viết để độ đàn hồi, đẩy cây ngòi ra được ăn, chắc hơn. Có loại chỉ có 1 ống nhựa có thể giữ cây ngòi, và khi bấm viết, nó sẽ đẩy cây ngòi dài ra và giữ lại. Ngòi viết là phần quan trọng nhất, có chức năng định vị, giữ cho cây ngòi yên, không run, dịch chuyển khi dùng. Ngòi viết nhỏ, hình như một cái nắp hay cái chuông tí hon, bằng thiếc hoặc sắt. Viết chì bấm thì nếu giữ gìn cẩn thận thì dùng sẽ lâu hơn viết chì chuốt. Viết chì bấm thì chỉ cần thay ngòi, dùng được lâu, bền hơn, nhưng ngòi thường dễ gãy hơn.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Anh:

Tiếng Việt: