Leicester

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Leicester city centre, looking towards the Clock Tower
City of Leicester
EnglandLeicester.png
Geography
Status Unitary authority, City (since 1919)
Region East Midlands
Ceremonial county Leicestershire
Diện tích
- Tổng
Ranked 276th
>73.32 km²
Admin HQ Leicester
ISO 3166-2 GB-LCE
ONS code 00FN
OS grid reference SK584044
Coordinates 52°38'06"N 1°08'06"W
NUTS 3 UKF21
Demographics
Dân số:
- Total (Bản mẫu:EnglishStatisticsYear)
- Density
[[List of English districts by population|Ranked Bản mẫu:EnglishDistrictRank]]
294.700
Bản mẫu:EnglishDistrictDensity / km²
Ethnicity
(2001 census)
63.8% White
29.9% S.Asian
3.1% Afro-Carib
2.3% Mixed
0.8% Chinese.
Politics
Leicester City Council
http://www.leicester.gov.uk/
Leadership Leader & Cabinet
Control Lao động

Leicester là thành phố và unitary authority, miền Trung nước Anh, bên sông Soar. Đây là một trung tâm công nghiệp với các ngành: dệt, máy móc, dày da và hóa chất.

Các công trình nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Các tàn tích của basilica và suối khoáng La Mã, tàn tích của một tu viện được xây ở đây năm 1143. Thành phố cũng có mộ của Richard IIIThomas Cardinal Wolsey. Leicester có Đại học Leicester (1918) và Đại học DeMontford (1992, trước đây là một trường cao đẳng bách khoa). Thành phố có các viện bảo tàng và các gallery nghệ thuật với nhiều bộ sưu tập. Khu định cư La Mã Ratae Coritanorum đã chiếm khoảng địa điểm của thành phố ngày nay. Trong thế kỷ 9 và 10, Leicester đã là một thị xã của Đan Mạch. Việc tăng trưởng nhanh chóng của ngành công nghiệp đã bắt đầu từ những năm 1830 khi thị xã này được nối với các mỏ than đá gần đấy bằng đường sắt.