Vịt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vịt
Ducks in plymouth, massachusetts.jpg
Vịt cổ xanh đực và cái
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Cận ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
(không phân hạng) Craniata
Lớp (class) Aves
Phân lớp (subclass) Carinatae
Cận lớp (infraclass) Neornithes
Tiểu lớp (parvclass) Neognathae
Bộ (ordo) Anseriformes
Họ (familia) Anatidae
Phân họ

Vịt là tên gọi phổ thông cho một số loài thuộc họ Vịt (Anatidae), bộ Ngỗng (Anseriformes). Các loài này được chia thành một số phân họ trong toàn bộ các phân họ thuộc họ Anatidae. Vịt chủ yếu là một loài chim nước, sống được ở cả vùng nước ngọt lẫn nước mặn, có kích thước nhỏ hơn so với những người bà con của chúng là ngan, ngỗng, và thiên nga.

Vịt có chiếc mỏ dẹp rất lợi hại trong việc bắt các loài sinh vật nhỏ sống dưới nước như thực vật thủy sinh, côn trùng, các động vật lưỡng cư, động vật thân mềm có kích thước nhỏ như sò hến…; ngoài ra, cỏ, các loài thực vật dưới nước cũng là thức ăn khoái khẩu của loài vịt.

Tuy nhiên, đôi lúc, vịt cũng thường hay quấy nhiễu những “người họ hàng” xung quanh như chim lặn, gà nước, sâm cầm...

Phần lớn loài vịt thường không bay được vào thời kỳ thay lông, chúng phải nhờ những bà con bảo vệ, cung cấp đầy đủ thức ăn trong suốt thời gian này. Để an toàn hơn nữa, loài vịt có thói quen di trú trước khi bước vào gian đoạn thay lông.

Một vài loài vịt sinh sản ở những vùng ôn hòa, Bắc Cực, thường di cư; số khác ở vùng nhiệt đới cũng có thói quen này, tuy nhiên tất cả các loài vịt đều có tập tính này. Loài vịt đặc trưng ở Úc, nơi có những cơn mưa lớn thất thường, rất thích đến ở những hồ, ao nhỏ để tránh các cơn mưa nặng hạt.

Một số loài vịt[sửa | sửa mã nguồn]

Vịt lặn và vịt biển thường bắt mồi ở rất sâu trong nước. Vì vậy, để có thể dễ dàng bơi dưới nước, vịt lặn thường có nặng hơn so với vịt dabbling nhưng điều đó cũng khiến chúng gặp khó khăn khi bay lên.

Vịt Dabbling thường kiếm mồi trên bề mặt nước, hoặc những vùng nước mà chúng có thể bắt mồi mà không phải lặn hoàn toàn trong nước; ngoài ra, trên đất liền cũng là nơi kiếm mồi của chúng. Loài vịt này còn có một tấm sừng nằm trong chiếc mỏ dẹp, giúp chúng có thể giữ con mồi và lọc nước ra ngoài.

Một số giống vịt độc đáo như vịt mào, vịt mỏ nhọn, vịt biển còn có khả năng bắt được các loài cá lớn.

Săn bắt, thuần hoá vịt[sửa | sửa mã nguồn]

Vịt nuôi trên ao hồ ở miền Nam Việt Nam

Ở nhiều khu vực trên thế giới, vịt hoang (bao gồm cả loài vịt đồng thoát ra khỏi sự nuôi nhốt), thường bị săn bắn, giăng bẫy để phục vụ cho con người (làm thực phẩm hoặc xuất hiện các môn thể thao giải trí).

Vịt có rất nhiều giá trị kinh tế, chúng cung cấp cho con người thịt, trứng, lông. Ngoài ra, vịt còn được dùng để nuôi nhốt như một loài chim kiểng, hay phục vụ các màn xiếc trong Sở thú. Hầu hết các loài vịt đều được thuần hóa từ loài vịt cổ xanh (Anas platyrhynchos) ở vùng Mallard. Nhiều loài vịt ngày nay có kích cỡ lớn hơn so với thủy tổ của chúng (chiều dài từ cổ đến đuôi của chúng vào khoảng 12 inch tức khoảng 30 cm).

Năm 2002, theo báo cáo của Tổ chức Lương - Nông Thế giới (FAO), Trung Quốc là thị trường tiêu thụ vịt dẫn đầu thế giới, kế đến là Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á khác.[cần dẫn nguồn]

Sự hài hước của vịt[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2002, nhà tâm lý học Richard Wiseman và đồng nghiệp tại trường Đại học Hertfordshire (Vương quốc liên hiệp Anh) đã hòan thành một nghiên cứu dài hạn LaughLab, và kết luận rằng, trong thế giới động vật, vịt là biểu tượng của của sự hài hước và ngớ ngẩn; ông nói: Khi bạn muốn kể các câu chuyện cười về các lòai vật, tốt nhất bạn hãy chọn hình ảnh con vịt làm đề tài.. Do tướng mạo cục mịch, ngốc ngếch so với các lòai khác, nên mỗi khi nhắc đến vịt, người ta rất dễ cười.. Trong thế giới giải trí, có rất nhiều nhân vật hoạt hình là một con vui tươi, ngốc ngếch như chú vịt kỳ cục Daffy duck hay chú vịt dễ thương Donald Duck. Ngoài ra, người ta còn gọi vịt là "kẻ nói nhiều" bởi vịt vốn kêu rất to và tiếng kêu cứ như đang lảm nhảm.

Hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]