Phân họ Vịt biển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phân họ Vịt biển
Mergus-merganser-americanus-001.jpg
Vịt cát thường (Mergus merganser)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Anseriformes
Họ (familia) Anatidae
Phân họ (subfamilia) Merginae
Các chi

Phân họ Vịt biển (danh pháp khoa học: Merginae), là một phân họ trong họ Vịt (Anatidae).

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Như tên gọi của phân họ này gợi ý, phần lớn (nhưng không phải tất cả) các loài trong phân họ này sinh sống tại các vùng biển (ngoài mùa sinh đẻ) nông ven bờ. Nhiều loài đã phát triển các tuyến muối chuyên biệt hóa để cho phép chúng có thể chịu được nước mặn, nhưng các tuyến này vẫn chưa phát triển ở vịt non. Một vài loài của chi Mergus lại ưa thích các môi trường sống trong sông.

Khoảng 18 trên tổng số 20 loài trong phân họ này chiếm lĩnh các môi trường sống tại các vĩ độ xa về phía bắc.

Các thành viên ăn cá của phân họ này, chẳng hạn chi Mergusvịt mào, có các khía răng cưa ở rìa mỏ để giúp chúng giữ chắc con mồii. Vì thế chúng còn được gọi là "vịt mỏ cưa".

Các loài vịt biển khác ăn các loại động vật thân mềm hay động vật giáp xác mà chúng tìm kiếm được từ đáy biển.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại, người ta công nhận 20 loài còn sinh tồn trong 10 chi.

Phân họ Merginae

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Loài này có ở Việt Nam

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]