Archaeopteryx

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Archaeopteryx
Thời điểm hóa thạch: Cuối kỷ Jura 150.8–148.5Ma
Archaeopteryx lithographica (Berlin specimen).jpg
A. siemensii
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Archaeopterygiformes
Họ (familia) Archaeopterygidae
Chi (genus) Archaeopteryx
Meyer, 1861
Loài điển hình
Archaeopteryx lithographica
Meyer, 1861
Loài
  • Archaeopteryx lithographica
    Meyer, 1861
  • Archaeopteryx siemensii
    Dames, 1897
Danh pháp đồng nghĩa

Archaeopteryx ( /ˌɑrkˈɒptərɪks/ AR-kee-OP-tər-iks) là một chi chim cổ chuyển tiếp giửa khủng long có lôngchim hiện đại. Tên chi xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ đại ἀρχαῖος (archaīos) nghĩa là "cổ đại", và πτέρυξ (ptéryx), nghĩa là "lông" hay "cánh". Từ cuối thế kỷ mười chín, …nó thông thường được xem là loài chim cổ nhất được biết đến (thành viên nhóm Avialae).[1] Tuy nhiên, nhiều chi Avialae khác được cho là cổ hơn, bao gồm Anchiornis, Xiaotingia, và Aurornis.[2]

Archaeopteryx sống vào cuối kỷ Jura khoảng 150 triệu năm trước, tại nơi ngày nay là miền nam Đức khi châu Âu còn là một quần đảo trong vùng biển nông nhiệt đới, gần với đường xích đạo hơn hiện nay. Kích thước của chúng tương tự như ác là, với cá thể lớn nhất có thể bằng với quạ,[3] Archaeopteryx có chiều dài 0,5 m (1 ft 8 in). Nó có kích thước nhỏ, cánh rộng, và được cho là có khả năng bay hay lướt, Archaeopteryx có nhiều đặc điểm của khủng long Đại Trung sinh hơn là chim. Về chi tiết, nó có các đặc điểm sau của deinonychosauria (dromaeosauridaetroodontidae): hàm có răng sắc, ba ngón tay có móng trên mỗi bàn tay, một cái đuôi xương dài, ngón chân có thể co duỗi ("killing claw"), lông vũ và nhiều đặc điểm bộ xương.[4][5]

Những đặc điểm này khiến Archaeopteryx trở thành hóa thạch chuyển tiếp giữa khủng long và chim.[6][7] Do đó, Archaeopteryx có một vai trò quan trọng, không chỉ trong nghiên cứu nguồn gốc chim, mà còn cả trong nghiên cứu khủng long. Nó được đặt tên theo một hóa thạch lông vũ năm 1861.[8] Cùng năm đó, mẫu vật Archaeopteryx hoàn chỉnh đầu tiên được công bố. Nhiều mẫu vật Archaeopteryx đã dược phát hiện. Mặc dù có biến thể, các nhà nghiên cứu cho r8an2g tất cả các hóa thạch này của một loài duy nhất, mặc dù vẫn có tranh cải.

Mẫu vật điển hình của Archaeopteryx được phát hiện hai năm sau khi Charles Darwin phát hành Nguồn gốc các loài. Archaeopteryx đã củng cố lý thuyết của Darwin và là một phần chìa khóa của khám phá nguồn gốc loài chim, hóa thạch chuyển tiếp và tiến hóa.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày nay, các hóa thạch thường được coi là của loài A. lithographica, nhưng lịch sử phân loại là phức tạp. Hàng chục tên gọi khoa học đã được công bố cho một ít các mẫu vật, phần lớn trong chúng đơn giản chỉ là lỗi do cách phát âm (lapsus). Ban đầu, tên gọi A. lithographica chỉ là để nói tới một chiếc lông vũ do von Meyer miêu tả. Năm 1960, Swinton đề nghị rằng tên gọi Archaeopteryx lithographica cần được chuyển chính thức từ chiếc lông vũ sang cho mẫu vật tại London.[9] ICZN đã loại bỏ tình trạng thừa thãi các tên gọi thay thế khác mà ban đầu được đề nghị cho các mẫu vật đầu tiên còn bộ xương,[10], trong đó chủ yếu là kết quả tạo ra từ tranh luận gay gắt giữa von Meyer và đối thủ của ông Johann Andreas Wagner (mà Griphosaurus problematicus—"Thằn lằn-bí ẩn có vấn đề" của ông là sự chế nhạo cay độc đối với Archaeopteryx của von Meyer).[11] Ngoài ra, miêu tả về các hóa thạch Archaeopteryx như là thằn lằn có cánh (Pterosauria) trước khi bản chất tự nhiên thật sự của chúng được công nhận cũng bị loại bỏ.[12]

Mối quan hệ giữa các mẫu vật cũng có vấn đề. Phần lớn các mẫu vật sau đó đã được đặt tên loài riêng của chính chúng theo quan điểm này hay quan điểm khác. Mẫu vật tại Berlin được gọi là Archaeornis siemensii, mẫu vật tại Eichstätt là Jurapteryx recurva, mẫu vật tại Munich là Archaeopteryx bavarica còn mẫu vật tại Solnhofen là Wellnhoferia grandis.

Gần đây, người ta cho rằng tất cả các mẫu vật này đều thuộc về một loài.[13] Tuy nhiên, các khác biệt đáng kể vẫn tồn tại giữa các mẫu vật. Cụ thể, các mẫu vật tại Munich, Eichstätt, Solnhofen và Thermopolis khác với các mẫu vật tại London, Berlin và Haarlem ở chỗ là hoặc là nhỏ hơn hoặc là lớn hơn nhiều, với các tỷ lệ ngón là khác biệt, các mỏ mảnh dẻ hơn, các hàng răng chĩa về phía trước và khả năng tồn tại của xương ức. Các khác biệt này là lớn bằng hoặc lớn hơn các khác biệt mà ngày nay người ta thấy ở chim trưởng thành của các loài khác nhau. Tuy nhiên, cũng có thể là các khác biệt này được giải thích là do niên đại khác nhau của các loài chim còn sinh tồn.

Cuối cùng, cần lưu ý rằng chiếc lông, mẫu vật đầu tiên của Archaeopteryx đã miêu tả, không trùng khớp hoàn toàn với những chiếc lông liên quan tới bay lượn của Archaeopteryx. Nó dĩ nhiên là lông của loài đương thời, nhưng kích thước và các tỷ lệ của nó chỉ ra rằng nó có thể thuộc về một loài khủng long có lông vũ vẫn chưa được khám phá ra. Do chiếc lông này là mẫu vật điển hình ban đầu, điều này đã tạo ra một vài sự lộn xộn danh pháp.

Phía dưới là phát sinh loài năm 2013 của Godefroit et al.[14]

Avialae

Aurornis




Anchiornis




Archaeopteryx




Xiaotingia





Shenzhouraptor



Rahonavis





Balaur




Avebrevicauda









Danh pháp đồng nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Mẫu vật Eichstätt, từng được cho là của một chi riêng, Jurapteryx
Mẫu vật Solnhofen, vài người cho rằng chúng thuộc chi Wellnhoferia
  • Archaeopteryx lithographica Meyer, 1861
    • Pterodactylus crassipes Meyer, 1857 [suppressed in favor of A. lithographica 1977 per ICZN Opinion 1070]
    • Rhamphorhynchus crassipes (Meyer, 1857) (as Pterodactylus (Rhamphorhynchus) crassipes) [suppressed in favor of A. lithographica 1977 per ICZN Opinion 1070]
    • Scaphognathus crassipes (Meyer, 1857) Wagner, 1861 [rejected in favor of A. lithographica 1977 per ICZN Opinion 1070]
    • Archaeopterix lithographica Anon., 1861 [lapsus]
    • Griphosaurus problematicus Wagner, 1862 [rejected name 1961 per ICZN Opinion 607]
    • Griphornis longicaudatus Woodward, 1862 [rejected name 1961 per ICZN Opinion 607]
    • Griphosaurus longicaudatum (Woodward, 1862) [lapsus]
    • Griphosaurus longicaudatus (Owen, 1862) [rejected name 1961 per ICZN Opinion 607]
    • Archaeopteryx macrura Owen, 1862 [rejected name 1961 per ICZN Opinion 607]
    • Archaeopterix macrura Owen, 1862 [lapsus]
    • Archaeopterix macrurus Egerton, 1862 [lapsus]
    • Archeopteryx macrurus Owen, 1863 [unjustified emendation]
    • Archaeopteryx macroura Vogt, 1879 [lapsus]
    • Archaeopteryx oweni Petronievics, 1917 [rejected name 1961 per ICZN Opinion 607]
    • Archeopteryx macrura Ostrom, 1970 [lapsus]
    • Archaeopteryx crassipes (Meyer, 1857) Ostrom, 1972 [rejected in favor of A. lithographica 1977 per ICZN Opinion 1070]
    • Gryphornis longicaudatus Lambrecht, 1933 [lapsus]
    • Gryphosaurus problematicus Lambrecht, 1933 [lapsus]
    • Archaeopteryx macrourus Owen, 1862 fide Lambrecht, 1933 [lapsus]
    • Archaeopterix lithographica di Gregorio, 1984 [lapsus]
    • Archaeopteryx recurva Howgate, 1984
    • Jurapteryx recurva (Howgate, 1984) Howgate, 1985
  • Archaeopteryx siemensii Dames, 1897
    • Archaeopteryx siemensi Dames, 1897 [lapsus]
    • Archaeornis siemensii (Dames, 1897) Petronievics, 1917[15]
    • Archaeornis siemensi (Dames, 1897) fide Lambrecht, 1933? [lapsus]
    • Archaeopteryx bavarica Wellnhofer, 1993
    • Wellnhoferia grandis Elżanowski, 2001

"Archaeopteryx" vicensensis (Anon. fide Lambrecht, 1933) là nomen nudum của một loài thằn lằn có cánh không được mô tả.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xing Xu, Hailu You, Kai Du and Fenglu Han (28 tháng 7 năm 2011). “An Archaeopteryx-like theropod from China and the origin of Avialae”. Nature 475 (7357): 465–470. doi:10.1038/nature10288. PMID 21796204. 
  2. ^ doi:10.1038/nature12168
    Hoàn thành chú thích này
  3. ^ Erickson, Gregory M.; Rauhut, Oliver W. M., Zhou, Zhonghe, Turner, Alan H., Inouye, Brian D. Hu, Dongyu, Norell, Mark A. (2009). “Was Dinosaurian Physiology Inherited by Birds? Reconciling Slow Growth in Archaeopteryx. Trong Desalle, Robert. PLoS ONE 4 (10): e7390. Bibcode:2009PLoSO...4.7390E. doi:10.1371/journal.pone.0007390. PMC 2756958. PMID 19816582. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2009. 
  4. ^ Yalden D. W. (1984). “What size was Archaeopteryx?”. Zoological Journal of the Linnean Society 82 (1–2): 177–188. doi:10.1111/j.1096-3642.1984.tb00541.x. 
  5. ^ L. M. Chiappe, L. M. Witme (2002). Trong University od California Press Berkeley and Los Angeles, California. Mesozoic birds: above the heads of dinosaurs. University of California Press. tr. 151. ISBN 0-520-20094-2. 
  6. ^ Archaeopteryx: An Early Bird - University of California, Berkeley, Museum of Paleontology. Retrieved 18 October 2006.
  7. ^ Ancient birds flew on all fours - Nick Longrich, University of Calgary. Discusses how many wings an Archaeopteryx had and other questions.
  8. ^ Griffiths, P. J. (1996). “The Isolated Archaeopteryx Feather”. Archaeopteryx 14: 1–26. 
  9. ^ Swinton W. E. (1960). Opinion 1084, Proposed addition of the generic name Archaeopteryx VON MEYER, 1861 and the specific name Lithographica, VON MEYER, 1861, as published in the binomen Archaeopteryx Lithographica to the official lists (Class Aves). Bulletin of Zoological Nomenclature 17(6–8): 224–226.
  10. ^ ICZN. (1961). Opinion 607, Archaeopteryx VON MEYER, 1861 (Aves); Addition to the Official list. Bulletin of Zoological Nomenclature 18(4): 260–261.
  11. ^ Wagner A (1861) Über ein neues, angeblich mit Vogelfedern versehenes Reptil aus dem Solnhofener lithographischen Schiefer. Sitzungberichte der Bayerischen Akademie der Wissenschaften, mathematisch-physikalisch Classe 146–154
  12. ^ ICZN. (1977). Opinion 1070. Conservation of Archaeopteryx lithographica VON MEYER 1861 (Aves). Bulletin of Zoological Nomenclature 33: 165–166.
  13. ^ Archaeopteryx turns out to be singular bird of a feather. New Scientist 2443:17. 17-4-2004. Xem bình luận về bài báo.
  14. ^ doi:10.1038/nature12168
    Hoàn thành chú thích này
  15. ^ Mayr, G.; Phol, B.; Hartman, S.; Peters, D. S. (2007). “The tenth skeletal specimen of Archaeopteryx”. Zoological Journal of the Linnean Society 149: 97–116. doi:10.1111/j.1096-3642.2006.00245.x.