Nếp lồi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Biểu đồ một nếp uốn lồi.
Một nếp uốn lồi với nếp uốn lõm thấy được ở mé xa bên phải- USGS. Lưu ý tới người đang đứng trước thành hệ, để có quy mô.
Nếp uốn lồi gần Bcharre, Liban.

Trong địa chất cấu tạo, nếp uốn lồi hay gọi tắt là nếp lồi là một nếp uốn có phần đỉnh nhô lên trên và đá cổ nhất thì nằm ở nhân nếp uốn.

Trên bản đồ địa chất, các nếp lồi thường được nhận biết dựa trên thứ tự các lớp đá như các lớp đá có tuổi từ mới đến cũ hướng vào tâm của nếp uốn, do nhân nếp uốn được nâng lên và bị bào mòn. Hướng cắm của các lớp đá sẽ hướng ra xa tâm nếp uốn.

Các nếp lồi thường nằm cạnh các nếp lõm mặc dù các đứt gãy có thề làm cho chúng trở nên phức tạp nhưng vẫn có thể thấy được mối quan hệ giữa chúng. Các nếp uốn thường được hình thành do quá trình biến dạng dẻo của lớp vỏ trái đất liên qua đến các hoạt động kiến tạo như quá trình tạo núi.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bates, Robert L.; Jackson, Julia A. biên tập (11 tháng 4 năm 1984). Dictionary of Geological Terms (ấn bản 3). Garden City, New York: Anchor Press/Doubleday. ISBN 978-0385181013. 
  • Davis, George H.; Reynolds, Stephen J. (19 tháng 1 năm 1996). Structural Geology of Rocks and Regions (ấn bản 2). New York: John Wiley & Sons. ISBN 978-0471526216. 
  • Monroe, James S.; Wicander., Reed (8 tháng 2 năm 2005). The Changing Earth: Exploring Geology and Evolution (ấn bản 4). Brooks Cole. ISBN 978-0495010203.