Viễn Đông là từ dùng để ám chỉ các quốc gia Đông Á[1]. Trước Đệ nhất Thế chiến, "Cận Đông" dùng để ám chỉ các vùng đất cạnh Đế quốc Ottoman, "Trung Đông" là các vùng tây bắc Nam Á và Trung Á và "Viễn Đông" là các quốc gia nằm dọc tây Thái Bình Dương và các quốc gia nằm dọc đông Ấn Độ Dương. Nhiều ngôn ngữ châu Âu có thuật từ tương đương như tiếng Pháp là Extrême-Orient, tiếng Tây Ban Nha Extremo Oriente, tiếng Đức Ferner Osten, tiếng Ý Estremo oriente, tiếng Anh Far East (một từ rất phổ biến suốt thời Đế quốc Anh như một thuật từ chung chỉ các vùng đất phía đông Ấn Độ thuộc Anh), tiếng Hà Lan Verre Oosten...
Theo cách sử dụng của các chuyên gia nguyên cứu về Đông phương thì nó có nghĩa là một sự cách xa về cả mặt địa lý cũng như văn hóa; có nghĩa là một địa phương không chỉ xa về mặt địa lý mà cũng xa lạ về mặt văn hóa. "Viễn Đông" chưa bao giờ được dùng để ám chỉ, thí dụ, đến các quốc gia có nền văn hóa Tây phương như Úc và New Zealand. Hai nước này thậm chí nằm xa về phía đông của châu Âu hơn phần nhiều các quốc gia châu Á. "Viễn Đông" trong cách này tương tự các thuật từ như "phương Đông" (có nghĩa là phía đông); "thế giới Đông phương" hoặc đơn giản là "phía đông". Viễn Đông Nga có lẽ được bao gồm vào Viễn Đông theo góc độ nào đó vì sự di dân hiện nay của người Trung Hoa đến Nga và Koryo-saram.
Danh sách các quốc gia Viễn Đông theo số liệu Địa lý - kinh tế - xã hội - tài chính 2009 [sửa]
| STT |
Tiền tố thường gọi |
Quốc gia/Vùng lãnh thổ |
Tổng diện tích (km2)[2] |
Tỉ lệ mặt nước (%)[3] |
Dân số (người)[4] |
Mật độ dân cư (km2/người)[5] |
| 1 |
Cộng hòa liên bang |
Nga |
17.098.242 |
0,47 |
141.906.693 |
8,3 |
| 2 |
Cộng hòa nhân dân |
Trung Quốc |
9.596.961 9.640.011 |
2,82 |
1.334.600.000 |
139,1 138,4 |
| 3 |
Vương quốc |
Nhật Bản |
377.930 |
0,82 |
127.551.434 |
337,5 |
| 4 |
Cộng hòa |
Hàn Quốc |
99.678 |
0,29 |
48.759.049 |
489,2 |
| 5 |
Cộng hòa dân chủ nhân dân |
Triều Tiên |
120.538 |
0,11 |
48.759.049 |
185,4 |
| 6 |
Cộng hòa |
Trung Hoa Dân quốc |
36.188 |
10,34 |
23.120.205 |
638,9 |
| 7 |
Đặc khu hành chính |
Hong Kong |
1.104 |
4,58 |
7.065.396 |
6.399,8 |
| 8 |
Đặc khu hành chính |
Macau |
29 |
0,0 |
559.494 |
19.292,9 |
| 9 |
Cộng hòa |
Indonesia |
1.860.360 |
4,85 |
231.591.670 |
124,5 |
| 10 |
Công hòa |
Philippines |
300.000 |
0,61 |
92.217.391 |
307,4 |
| 11 |
Cộng hòa |
Singapore |
705 |
1,44 |
5.009.236 |
7.105,3 |
| 12 |
Cộng hòa |
Myanmar |
676.578 |
3,06 |
60.003.503 |
88,7 |
| 13 |
Cộng hòa |
Đông Timor |
14.874 |
? |
1.114.229 |
74,9 |
| 14 |
Vương quốc |
Thái Lan |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
| 15 |
Vương quốc |
Campuchia |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
| 16 |
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa |
Việt Nam |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
| 17 |
Cộng hòa dân chủ nhân dân |
Lào |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
| 18 |
Liên bang |
Malaysia |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
| 19 |
Vương quốc Hồi giáo |
Brunei |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
| 20 |
Quốc gia độc lập |
Papua New Guinea |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
| 21 |
Cộng hòa |
Mông Cổ |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
Ví dụ |
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ Far East
- ^ Tổng diện tích theo thống kê của Liên Hiệp Quốc - UN 2007
- ^ Tỉ lệ mặt nước theo CIA Facbook
- ^ Dân số theo Quỹ tiền tệ Quốc tế & Ngân hàng thế giới 2009
- ^ Mật độ dân cư theo Quỹ tiền tệ Thế giới và UN 2009