Chính trị cánh hữu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cánh hữu là từ dùng để chỉ những người có khuynh hướng chính trị trái ngược với cánh tả. Với đường lối bảo thủ, bảo vệ các truyền thống xã hội. Cánh hữu là từ dùng để mô tả một quan điểm hoặc lập trường đặc trưng với sự chấp nhận hệ thống phân tầng xã hội hay xã hội bất bình đẳng. Quan điểm đó được xem là 1 liên kết không thể tránh khỏi với quan điểm cánh hữu, thường được chấp nhận hay biện minh dựa trên những điều căn bản của luật tự nhiên và truyền thống. Hoặc nó phát triển bởi sự khác biệt trong truyền thống xã hội hoặc sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

Thuật ngữ cánh hữu để ám chỉ số lượng hay sự khác nhau trong các quan điểm chính trị, nó được tạo ra trong cuộc cách mạng Pháp (1789-1799) và được sử dụng cho các chính trị gia ở quốc hội Pháp; những người ngồi bên phải chiếc ghế của chủ tịch quốc hội và đòi thành lập chế độ quân chủ cũ trước đây (Ancien Régime). Cánh hữu lúc đó tại Pháp được thành lập để chống lại phe cánh tả, bao gồm những chính trị gia ủng hộ xã hội có cấp bậc, xã hội truyền thống với sự ảnh hưởng của nhà thờ. Thuật ngữ này tiếp tục được sử dụng mạnh khi chế độ quân chủ được khôi phục năm 1815.

Từ những năm 1830 đến những năm 1880, tại châu Âu cơ cấu giai cấp xã hội và nền kinh tế đã chuyển đổi quyền lực từ tầng lớp quý tộc sang giai cấp tư sản. Sự thay đổi chuyển dịch sang chủ nghĩa tư bản bắt đầu khi Đảng Bảo thủ của Anh quay sang ủng hộ chủ nghĩa tư bản.

Mặc dù thuật ngữ Cánh Hữu ban đầu được mô tả với truyền thống bảo thủ, phản động nhưng nó cũng được mô tả là tân bảo thủ (neo-conservatives), dân tộc chủ nghĩa (nationalists), phân biệt chủng tộc (racists), dân chủ thiên chúa giáo, dân chủ tự do cổ điển (classical liberals).

Tích cực[sửa | sửa mã nguồn]

Xã hội không thay đổi nhiều giúp sự ổn định được đảm bảo.

Tiêu cực[sửa | sửa mã nguồn]

Vì bảo thủ nên xã hội sẽ có rất ít sự phát triển hay đổi mới.