Quần đảo Senkaku
Quần đảo Senkaku (Nhật: 尖閣諸島 (Tiêm Các chư đảo) Senkaku Shotō?), Trung Quốc gọi là quần đảo Điếu Ngư Đài (钓鱼台列屿, Diàoyútái lièdǎo hay 釣魚台群島, Diàoyútái qúndǎo) là một quần đảo nằm ở phía bắc Đài Loan và phía nam Nhật Bản. Trong tiếng Anh đôi khi còn được gọi là Pinnacle nhưng rất ít được sử dụng.
Nhật Bản, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Trung Hoa Dân quốc (Đài Loan) đang tranh chấp chủ quyền quần đảo này, tuy hiện nay Nhật Bản đang cai quản quần đảo. Nhật Bản coi quần đảo này thuộc Quần đảo Nansei (Ryukyu), tỉnh Okinawa của Nhật Bản trên biển Hoa Đông.
[sửa] Lịch sử
Trước thời kỳ Minh Trị duy tân, quần đảo này cùng với Lưu Cầu là một quốc gia (vương quốc Ryukyu) phụ thuộc vào Đế quốc Mãn Thanh; nhưng kể từ sau khi Nhật hoàng Minh Trị tiến hành công cuộc duy tân, đưa Nhật Bản tiến lên trở thành một cường quốc thì quần đảo này đã nhập vào lãnh thổ Nhật Bản (tỉnh Ryukyu) - 1905.
Hiện nay, mặc dù Trung Quốc liên tục công bố sách trắng vể chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ Trung Hoa, trong đó coi Quần đảo Senkaku/Quần đảo Điếu Ngư vào lãnh thổ nước này, nhưng Nhật Bản vẫn toàn quyền kiểm soát quần đảo này về mọi mặt và cho rằng quần đảo thuộc chủ quyền Nhật Bản.
[sửa] Địa lý
| Tiếng Hán | Hán-Việt | Tiếng Nhật | Hán-Việt | tọa độ | diện tích(km2) | độ cao(m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Diaoyu Dao (釣魚島[1]) | Điếu Ngư đảo | Uotsuri Jima (魚釣島[2]) | Ngư Điếu đảo | 4.32 | 383[3] | |
| Huangwei Yu (黃尾嶼[1]) | Hoàng Vĩ đảo | Kuba Jima (久場島[2]) | Cửu Trường đảo | 1.08 | 117[4] | |
| Chiwei Yu (赤尾嶼[1]) | Xích Vĩ tự | Taishō Jima (大正島[2]) | Đại Chính đảo | 0.0609 | 75[5] | |
| Nan Xiaodao(南小島) | Nam Tiểu đảo | Minami Kojima (南小島) | Nam Tiểu đảo | 0.4592 | 149 | |
| Bei Xiaodao(北小島) | Bắc Tiểu đảo | Kita Kojima (北小島) | Bắc Tiểu đảo | 0.3267 | 135[6] | |
| Da Bei Xiaodao(大北小島)[7] | Đại Bắc Tiểu đảo | Okino Kitaiwa(沖ノ北岩) | Xung Bắc nham | 0.0183[8] | - | |
| Da Nan Xiaodao (大南小島)[9] | Đại Nam Tiểu Đảo | Okino Minami-iwa(沖ノ南岩) | Xung Nam nham | 0.0048[10] | - | |
| Fei Jiao Yan(飛礁岩)[11] | Phi Tiều Nham | Tobise (Nhật: 飛瀬?) hay Tobishou (Nhật: 飛礁 (tên cũ)?) |
0.0008[12] | - |
[sửa] Tham khảo
- ^ a b c “钓鱼诸屿名称变异表” (bằng Simplified Chinese) định dạng (Doc). Bản chính lưu trữ Unknown date. Truy cập 2 tháng 1 năm 2009.
- ^ a b c 鞠, 德源. “第十一章 日本国窃踞中国海洋国土篇 - (16) 日本国窃土前后(窃土→放弃窃土→窃土再占)岛屿名称变异综览表” (bằng Chinese). Bản chính lưu trữ 12 tháng 12 năm 2008. Truy cập 2 tháng 1 năm 2009.
- ^ [1]Diaoyu Islands / Senkaku Islands map 1, Geography Institution of National territory, Japan
- ^ [2]Diaoyu Islands / Senkaku Islands map 2, Geography Institution of National territory, Japan
- ^ [3] Diaoyu Islands / Senkaku Islands map 3, Geography Institution of National territory, Japan
- ^ [ http://watchizu.gsi.go.jp/watchizu.html?latitude=25.7333333333333&longitude=123.539583333333] Diaoyu Islands / Senkaku Islands map 4, Geography Institution of National territory, Japan
- ^ Japanese Map 5
- ^ [ http://watchizu.gsi.go.jp/watchizu.html?latitude=25.7819444444444&longitude=123.535416666667 Diaoyu Islands / Senkaku Islands map 5], Geography Institution of National territory, Japan
- ^ Japanese Map 7
- ^ [ http://watchizu.gsi.go.jp/watchizu.html?latitude=25.7569444444444&longitude=123.572916666667 Diaoyu Islands / Senkaku Islands map 6], Geography Institution of National territory, Japan
- ^ Japanese Map 8
- ^ Diaoyu Islands / Senkaku Islands map 6, Geography Institution of National territory, Japan
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Quần đảo Senkaku. |