Sếu Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sếu Nhật Bản
Crane japan2.JPG
Tình trạng bảo tồn
Nguy cấp (IUCN 3,1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Gruiformes
Họ (familia) Gruidae
Chi (genus) Grus
Loài (species) G. japonensis
Danh pháp hai phần
Grus japonensis
(Statius Müller, 1776)

Hạc Nhật Bản hay sếu Nhật Bản, tên khoa học Grus japonensis, là một loài chim trong họ Gruidae.[1] Chúng là loài sếu lớn và hiếm thứ hai trên thế giới. Tại Đông Á, Sếu Nhật Bản được coi là biểu tượng của sự may mắn, trường thọ và tính trung thực. Loài sếu này có chiều cao khoảng 140 cm, chúng thường sống tại các đầm lầy. Khi trưởng thành chúng có màu trắng tuyết với một vệt dài màu đỏ trên đỉnh đầu. Vệt màu đỏ này sẽ trở nên nhạt hơn khi chúng tức giận hoặc hồi hộp. Đây là loài hạc nặng nhất trên thế giới với cân nặng khoảng 7.7–10 kg. Cân nặng tối đa của một con Sếu Nhật Bản đực từng được biết đến là 15 kg.

Vào mùa thu và mùa đông, loài sếu này sinh sản tại Xibia và thường là tại phía bắc Mông Cổ. Chúng thường đẻ 2 quả trứng nhưng chỉ có một quả là sống. Sau đó vào mùa thu, chúng tới di cư tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và Đài Loan và các quốc quốc gia Đông Á khác để cư trú vào mùa đông. Tất cả Hạc Nhật Bản đều di cư, chỉ trừ một đàn sống tại Hokkaidō.

Loài hạc này thường ăn các loài lưỡng cư nhỏ, những loài không xương sống dưới nước, những loài côn trùng hoặc thực vật phát triển tại các đầm lầy.

Hiện trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Sếu Nhật Bản

Hiện nay theo ước tính chỉ còn có khoảng 1500 con Sếu Nhật Bản cư trú trong thiên nhiên hoang dã, với khoảng 1000 con sống tại Trung Quốc, đây là một trong những loài chim có nguy cơ tuyệt chủng nhất trên thế giới.

Chuồng chim quốc gia tại Pittsburgh, Pennsylvania đã tiến hành một chương trình tại Mỹ trong đó những vườn thú ở Mỹ gửi những quả trứng tới Nga để nuôi tại khu bảo tồn thiên nhiên Khinganski và thả về thiên nhiên hoang dã. Chương trình này đã gửi 100 đến 150 quả trứng từ năm 1995 đến 2005.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]