Meguro, Tokyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Meguro
目黒区
—  Thành phố  —
Lá cờ Meguro
Lá cờ
Quốc gia Nhật Bản
Vùng Kantō
Tỉnh Tokyo
Chính quyền
 - Thị trưởng Eiji Aoki
Diện tích
 - Tổng cộng 14,70 km² (5,7 mi²)
Dân số (1 tháng 1, 2010)
 - Tổng cộng 268,615
 - Mật độ 18.270/km² (47.319,1/mi²)
Biểu tượng
- Cây Dẻ gai
- Hoa Lespedeza (Họ đậu)
- Chim Đại sơn tước
Điện thoại 03-3715-1111
Website: Meguro

Meguro (Nhật: 目黒区 Meguro-ku?, Mục Hắc) là một trong 23 khu đặc biệt của Tokyo. Đây là nơi đặt trụ sở của nhiều đại sứ quán và lãnh sự quán nước ngoài.

Tính đến năm 2010, khu này có dân số ước tính 268.615 và mật độ 18.270 người/km². Tổng diện tích 14.70 km².

Địa lí[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 đặc biệt khu xung quanh Meguro là Shibuya (phía đông bắc), Setagaya (phía tây), Ōta (ở phía nam) và Shinagawa (ở phía đông nam).

Quận[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Meguro[sửa | sửa mã nguồn]

Aobadai
Ōhashi
Kamimeguro
Gohongi
Komaba
Shimomeguro
Nakachō
Nakameguro
Higashiyama
Mita
Meguro
Yūtenji

Vùng Hibusuma[sửa | sửa mã nguồn]

Ōokayama
Kakinokizaka
Jiyūgaoka
Senzoku
Tairamachi
Takaban
Chūōchō
Nakane
Haramachi
Higashigaoka
Himonya
Midorigaoka
Minami
Megurohonchō
Yakumo

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tàng nghệ thuật Meguro, Tokyo

Người nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]


Các khu đặc biệt của  Tōkyō (23)
Adachi | Arakawa | Bunkyō | Chiyoda | Chūō | Edogawa | Itabashi | Katsushika | Kita | Kōtō | Meguro | Minato | Nakato | Nerima | Ōta | Setagaya | Shibuya | Shinagawa | Shinjuku | Suginami | Sumida | Toshima | Taitō