Shinagawa, Tokyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Shinagawa
品川区
—  Thành phố  —
Lá cờ Shinagawa
Lá cờ
Tọa độ: 35°36′00″B 139°44′00″Đ / 35,6°B 139,73333333333°Đ / 35.6; 139.73333333333 sửa dữ liệu
Quốc gia Nhật Bản
Vùng Kantō
Tỉnh Tokyo
Diện tích
 - Tổng cộng 22,77 km² (8,8 mi²)
Dân số (1 tháng 1, 2010)
 - Tổng cộng 362,535
 - Mật độ 15.960/km² (41.336,2/mi²)
Thành phố kết nghĩa Q758634[?], Auckland sửa dữ liệu
Biểu tượng
- Cây Castanopsis, Chi Phong
- Hoa Satsuki azalea
- Chim Âu mỏ đỏ
Điện thoại 03-3777-1111
Website: Shinagawa (Japanese)

Shinagawa (品川区 Shinagawa-ku?, Phẩm Xuyên) là một trong 23 khu đặc biệt của Tokyo. Khu này có 9 trụ sở đại sứ quán nước ngoài.

Tính đến năm 2010, khu này có dân số 362.535 và mật độ 15.960 người/km². Tổng diện tích 22.72 km².

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Các trường đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Shinagawa kết nghĩa với các thành phố Auckland của New Zealand, Geneva của Thụy Sĩ, và Portland, Maine của .[1]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 国際交流事業の紹介 | 品川区 ("Giới thiệu về Quan hệ quốc tế | Shinagawa") truy cập 10 tháng 3, 2009
  2. ^ “Thành phố kết nghĩa”. Tổng lãnh sự quán Nhật Bản tại Auckland. Đại sứ quán Nhật Bản. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Các khu đặc biệt của  Tōkyō (23)
Adachi | Arakawa | Bunkyō | Chiyoda | Chūō | Edogawa | Itabashi | Katsushika | Kita | Kōtō | Meguro | Minato | Nakato | Nerima | Ōta | Setagaya | Shibuya | Shinagawa | Shinjuku | Suginami | Sumida | Toshima | Taitō