F.K. Zenit Sankt Peterburg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zenit Saint Peterburg
Zenit 2013 arrow.png
Tên đầy đủ Câu lạc bộ bóng đá Zenit Sankt Peterburg
Biệt danh Sine-Byelo-Goluboy (Xanh-Trắng-Xanh da trời)[1]
Thành lập 1925
Sân vận động Sân vận động Petrovsky,
Sankt-Peterburg
  — Sức chứa 21,570
Chủ sở hữu Flag of Russia.svg Gazprom
Chủ tịch Flag of Russia.svg Aleksandr Dyukov
Huấn luyện viên trưởng Flag of Portugal.svg Andre Villas-Boas
Giải đấu Giải vô địch bóng đá Nga
2012-13 2
Sân nhà
Sân khách

Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Zenit Saint Peterburg là một câu lạc bộ bóng đá Nga của thành phố Sankt-Peterburg.Thành lập năm 1925 (hoặc 1914 như một số nguồn tin của Nga), câu lạc bộ chơi ở giải Vô địch quốc gia Nga và hiện là đội bóng giàu nhất nước Nga, nhờ vào việc được tập đoàn Gazprom sở hữu. Zenit là nhà vô địch giải ngoại hạng Nga 2007 và cú đúp cúp UEFA 2008 và siêu cúp châu Âu 2008.

Đội duy nhất chiến thắng tất cả các giải bóng đá cao quý của LBXVNga: Giải vô địch bóng đá LBXV (1984), Cúp bóng đá LBXV (1944), Siêu cúp bóng đá LBXV (1984), Giải vô địch bóng đá Nga (2007), Cúp bóng đá Nga (1999), Siêu cúp bóng đá Nga (2008), Cúp giải ngoại hạng Nga (2003). Sở hữu Cúp UEFA (2007—2008), Siêu cúp bóng đá châu Âu (2008) (đội Nga duy nhất thắng giải này). Tham gia Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu (2008—2009).

Sau khi Zenit chiến thắng giải vô địch năm 2007, nhà du hành vũ trụ Nga Yuri Malenchenko đã vẫy áo Zenit có tên của Anatoly Timoshchuk trên không gian. Zenit đã trở thành đội đầu tiên có đồng phục của mình được chiếu trên không gian.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch quốc gia Nga: 4
    • 1984, 2007, 2010, 2012
  • Cúp quốc gia Nga: 3
    • 1944, 1999, 2010
  • Russian Premier League Cup: 1
    • 2003
  • Siêu cúp nước Nga: 3
    • 1984, 2008, 2011
  • Vô địch giải Liên Xô: 1
    • 1984
  • Cúp quốc gia Liên Xô: 1
    • 1944
  • Siêu cúp Liên Xô: 1
    • 1984

Thành tích ở giải vô địch quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 31 tháng 10 năm 2013 [2]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Nga TM Yury Lodygin
2 Nga HV Aleksandr Anyukov (captain)
4 Ý HV Domenico Criscito
5 Nga TV Aleksandr Ryazantsev
6 Bỉ HV Nicolas Lombaerts (1st vice-captain)
7 Brasil Hulk
10 Nga Andrey Arshavin
11 Nga Aleksandr Kerzhakov
13 Bồ Đào Nha HV Luís Neto
14 Slovakia HV Tomáš Hubočan
16 Nga TM Vyacheslav Malafeev
17 Nga TV Oleg Shatov
19 Nga HV Igor Smolnikov
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
20 Nga TV Viktor Fayzulin
21 Tây Ban Nha TV Javi Garcia
23 Venezuela Salomón Rondón
24 Argentina HV Ezequiel Garay
28 Bỉ TV Axel Witsel
33 Serbia HV Milan Rodić
35 Bồ Đào Nha TV Danny (2nd vice-captain)
44 Ukraina TV Anatoliy Tymoshchuk
57 Nga HV Dzhamaldin Khodzhaniyazov
71 Nga TM Yegor Baburin
77 Montenegro Luka Đorđević
99 Nga TV Ivan Solovyov

Số áo 12 được treo vĩnh viễn để thể hiện sự biết ơn tới các cổ động viên

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
28 Pháp HV Sébastien Puygrenier (tới AS Monaco FC cho tới tháng 7 năm 2010)
34 Nga HV Aleksandr Khokhlov (tới Kuban)
40 Nga HV Ivan Lapin (tới Rostov)
41 Nga TM Mikhail Kerzhakov (tới Volgar-Gazprom)
42 Phần Lan HV Boris Rotenberg (tới Khimki)
75 Nga HV Yuri Lebedev (tới Baltika)
77 Nga TV Oleg Samsonov (tới Spartak Nalchik)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
87 Nga TV Ilya Maximov (tới Khimki)
  Nga Oleg Kozhanov (tới Khimki)
  Nga TV Semyon Melnikov (tới Vityaz)
  Nga HV Sergei Gorbunov (tới Smena-Zenit)
  Nga TV Nikita Kolesnikov (tới Smena-Zenit)
  Nga TV Pavel Zubov (tới Smena-Zenit)
  Nga German Pyatnikov (tới Smena-Zenit)

Đội U-21[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới ngày 31 tháng 8 năm 2009 [3]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
30 Nga TV Pavel Komolov
35 Nga TV Anton Sosnin
36 Nga Stanislav Matyash
37 Nga HV Dmitri Grebenev
47 Nga HV Basel Abdulfattakh
50 Nga HV Igor Cheminava
51 Nga TM Vladimir Mukhin
53 Nga HV Pavel Mochalin
55 Nga HV Yan Bobrovskiy
59 Nga TV Sergey Vasetskiy
69 Nga TV Yevgeni Bashkirov
70 Nga Vyacheslav Sushkin
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
71 Nga HV Sergei Kostin
73 Nga Stanislav Murikhin
75 Nga TV Ilya Sagdatullin
77 Nga TV Aleksandr Petrov
79 Nga Andrei Ornat
80 Nga TV Maksim Batov
87 Hoa Kỳ Yevgeni Starikov
90 Nga TM Nikolai Zabolotny
91 Nga TM Andrei Zaytsev
92 Nga TV Nikita Bocharov
96 Nga TV Roland Gigolayev
98 Nga TV Sergei Petrov

Đội dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Đội dự bị của Zenit được biết tới với cái tên FC Zenit-2 St. PetersburgFC Zenit-d St. Petersburg (Giải hạng ba Nga từ 1994-1997). Một đội khác cũng được thành lập với cá tên FC Lokomotiv-Zenit-2 St. Petersburg chơi cùng FC Zenit-2 St. Petersburg ở giải hạng 2 từ năm 2001 đến 2008.Vào năm 2008 không có bất cứ một sự liên quan nào giữa đội bóng này và FC Zenit. Một đội bóng làng khác tên FC Smena-Zenit St. Petersburg có lần đầu tiên dự giải hạng 2 Nga vào năm 2009, đổi tên từ F Zenit-2.

Các cựu cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Đã từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia nước họ. Những cầu thủ dưới đây là những đại diện ưu tú nhất của đất nước họ khi chơi cho Zenit.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Official Zenit FC Website - Club - General information”. fc-zenit.ru. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2008. 
  2. ^ Theo trang chủ của giải vô địch quốc gia Nga
  3. ^ According to Russian Premier League official site

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Các Website chính thức
Website cửa hàng lưu niệm
Website của fan