Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tên khác | Al Sukoor (Những con đại bàng) |
||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá UAE | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Thi đấu nhiều nhất | Adnan Al Talyani (164) | ||
| Vua phá lưới | Adnan Al Talyani (53) | ||
| Sân nhà | Sheikh Zayed | ||
| Mã FIFA | UAE | ||
| Xếp hạng FIFA | 89 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 42 (11.1998) | ||
| Thấp nhất | 130 (12.2011) | ||
| Hạng Elo | 98 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên UAE (Ả Rập Saudi; 17.3.1972) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Bandar Seri Begawan, Brunei; 14.4.2001) |
|||
| Trận thua đậm nhất UAE (Abu Dhabi, UAE; 12.11.2005) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 1990) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng | ||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Số lần tham dự | 7 (lần đầu vào năm 1980) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng nhì (1996) | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 1997) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1 (1997) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất là đội tuyển cấp quốc gia của Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất do Hiệp hội bóng đá Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất quản lý. Đội đã một lần dự World Cup năm 1990. Tại giải năm đó, đội để thua cả ba trận trước Tây Đức, Colombia và Nam Tư, do vậy đội dừng bước ngay ở vòng 1.
Các thành tích nổi bật khác của đội là vị trí thứ nhì tại Cúp bóng đá châu Á 1996 khi giải tổ chức trên sân nhà. Và chức vô địch Cúp bóng đá Vùng Vịnh 2007.
Thành tích tại các giải đấu [sửa]
Giải vô địch thế giới [sửa]
Tính đến nay, đội tuyển Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất mới có một lần duy nhất tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới (1990), bị loại từ vòng bảng.
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 đến 1974 | Không tham dự | |||||||
| 1978 | Bỏ cuộc | |||||||
| 1982 | Không tham dự | |||||||
| 1986 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 24 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | |
| 1994 đến 2014 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 1/9 | 1 lần vòng bảng |
3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 |
Cúp bóng đá châu Á [sửa]
| Năm | Thành tích | GP | W | D* | L | GS | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1956 đến 1976 | Không tham dự | ||||||
| Vòng 1 | 4 | 0 | 1 | 3 | 3 | 9 | |
| Vòng 1 | 4 | 2 | 0 | 2 | 3 | 8 | |
| Vòng 1 | 4 | 1 | 0 | 3 | 2 | 4 | |
| Hạng tư | 5 | 1 | 3 | 1 | 3 | 4 | |
| Á quân | 6 | 4 | 2 | 0 | 8 | 3 | |
| 2000 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 6 | |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 4 | |
| Tổng cộng | Một lần á quân |
26 | 8 | 7 | 11 | 20 | 33 |
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
