Almaty
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Almaty Алматы |
|||
|
|||
| Vị trí ở Kazakhstan | |||
| Tọa độ: 43°16′39″B 76°53′45″Đ / 43,2775°B 76,89583°Đ | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | |
||
| Tỉnh | Tỉnh Almaty | ||
| định cư lần đầu | X-IX B.C. | ||
| Thành lập | 1854 | ||
| thành lập thành phố | 1867 | ||
| Chính quyền | |||
| - Akim (mayor) | Akhmetzhan Yesimov | ||
| Diện tích | |||
| - Tổng cộng | 324,8 km² (125,4 mi²) | ||
| Độ cao | 500 - 1.700 m (1.640 - 5.577 ft) | ||
| Dân số (2005) | |||
| - Tổng cộng | 1,226,300 | ||
| - Mật độ | 3.776/km² (9.779,8/mi²) | ||
| Múi giờ | BTT (UTC+6) | ||
| mã bưu chính | 050000 - 050063 | ||
| Mã điện thoại | +7 727[1] | ||
| ISO 3166-2 | ALA | ||
| License plate | A | ||
| Website: http://www.almaty.kz | |||
Almaty (tiếng Kazakh: Алматы; tên trước đây là Alma-Ata, cũng gọi là Verniy, (Верный)) là thành phố lớn nhất, thủ đô thương mại của Kazakhstan, với dân số ngày 1 tháng 8 năm 2005 là 1.226.000 người,[2] chiếm 8% dân số quốc gia này. Thành phố đã là thủ đô của Kazakhstan từ năm 1929 đến 1998.
Dân số[sửa]
Các dân tộc (2003):
Theo điều tra dân số của Liên Xô năm 1989, dân số Almaty là 1.071.900 người; còn theo điều tra dân số của Kazakhstan thì dân số năm 1999 là 1.129.400 người.[3] Thành phố này có Sân bay quốc tế Almaty, sân bay lớn nhất quốc gia này.
Tham khảo[sửa]
- ^ CODE OF ACCESS
- ^ “«С начала года население Алматы увеличилось на 1,4%»” (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013. Đã bỏ qua tham số không rõ
|accessyear=(trợ giúp) - ^ О некоторых итогах переписи населения Казахстана (About some results of the Kazakhstan population census) (tiếng Nga)
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Almaty |