Táo tây

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Malus domestica
Malus domestica - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-108.jpg
Hoa, trái, và lá cây táo tây(Malus domestica)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Rosaceae
Phân họ (subfamilia) Maloideae hay Spiraeoideae[1]
Liên tông (supertribus) Pyrodae[1]
Tông (tribus) Pyreae[1]
Phân tông (subtribus) Pyrinae[1]
Chi (genus) Malus
Loài (species) M. domestica
Danh pháp hai phần
Malus domestica
Borkh., 1803
Danh pháp đồng nghĩa

Malus communis Desf.
Malus pumila auct.[2]

Pyrus malus L.[3]

Táo tây, còn gọi là bôm (phiên âm từ tiếng Pháp: pomme) có danh pháp hai phầnMalus domestica. Loài cây thân gỗ này thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae). Đây là một trong những loại cây ăn trái phổ biến nhất.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cây táo tây cao khoảng 3–12 m, tán rộng và rậm.[4] Đến thu cây rụng lá. Lá táo hình bầu dục, rộng 3–6 cm, dài 5–12 cm; đầu lá thắt nhọn với cuống lá (petiole) khoảng 2–5 cm. Rìa lá dạng răng cưa.

Tiết diện ngang quả táo cho thấy từ ngoài vào là vỏ mỏng (màu đỏ), thịt (trắng xanh), và ruột 5 múi với hột màu nâu.

Hoa táo nở vào mùa xuân cùng lúc khi mầm lá nhú. Hoa sắc trắng, có khi pha chút màu hồng rồi phai dần. Hoa có năm cánh, đường kính 2,5-3,5 cm. Trái chín vào mùa thu và thường có đường kính cỡ 5–9 cm. Ruột táo bổ ra có năm "múi" (carpel) chia thành ngôi sao năm cánh. Mỗi múi có 1-3 hột.[4]

Cây táo tây có nguồn gốc ở Trung Á, hiện vẫn còn loài táo dại tổ tiên của táo tây mọc ở vùng này. Có hơn 7500 giống táo trồng với nhiều đặc tính mong muốn. Các giống táo trồng có năng xuất và kích thước cây khác nhau, kể cả khi mọc từ cùng loại gốc ghép.[5]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng khoảng chừng 69 triệu tấn táo được trồng khắp nơi trên thế giới vào năm 2010, trong đó Trung Quốc sản xuất khoảng gần phân nửa con số này. Đứng hạng nhì là Hoa kỳ, chiếm khoảng 6%. Những nước xuất cản nhiều nhất vào năm 2009 là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ba Lan, Ý, Chile và Pháp, trong khi đó những nước nhập cảng nhiều nhất trong cùng năm là Nga, Đức, Anh Quốc và Hà Lan.[6]

10 nước sản xuất nhiều táo tây nhất vào năm 2010
Quốc gia Sản xuất (tấn) Ghi chú
 Trung Quốc 33 265 186
 Hoa Kỳ 4 212 330
 Thổ Nhĩ Kỳ 2 600 000
 Ý 2 204 970
 Ấn Độ 2 163 400 Im
 Ba Lan 1 858 970
 Pháp 1 711 230
 Iran 1 662 430
 Brasil 1 275 850
 Chile 1 100 000 F
 World 69 569 612 A
No symbol = official figure, F = FAO estimate, Im = FAO data based on imputation methodology, A = May include official, semi-official or estimated data

Source: [1]

Các nước khác mà cũng sản xuất khá nhiều là Nga, Ukraine, Á Căn Đình, Đức và Nhật Bản.

Trong văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Trong văn hóa, trái táo tây được nhắc và biết đến thông qua các hình tượng như:

  • Trái cấm là loại trái không được phép ăn và chỉ ranh giới của mối quan hệ thể xác luyến ái của nam nữ
  • Những trái táo độc của mụ phù thủy cho nàng Bạch tuyết ăn trong truyện cổ tích Nàng bạch tuyết và bảy chú lùn
  • Hình ảnh biểu trưng của hãng máy tính Aples

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Potter D. và ctv. (2007). Phylogeny and classification of Rosaceae. Plant Systematics and Evolution. 266(1–2):5–43, doi:10.1007/s00606-007-0539-9.
  2. ^ Malus pumila auct.”. Germplasm Resources Information Network (GRIN) online database. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ Pyrus malus L.”. Germplasm Resources Information Network (GRIN) online database. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012. 
  4. ^ a ă “Origin, History of cultivation”. University of Georgia. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2008. 
  5. ^ “Apple - Malus domestica”. Natural England. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2008.  Đã bỏ qua tham số không rõ |dateformat= (trợ giúp)
  6. ^ “FAO”. Faostat.fao.org. 8 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]