Mít
| Mít | ||||||||||||||
Cây và quả mít
|
||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||
| Tên hai phần | ||||||||||||||
| Artocarpus heterophyllus Lam. |
Mít (danh pháp khoa học: Artocarpus heterophyllus) là loài thực vật ăn quả, mọc phổ biến ở Đông Nam Á và Brasil. Nó là cây thuộc họ Dâu tằm (Moraceae), và được cho là có nguồn gốc ở Ấn Độ và Bangladesh. Quả mít là loại quả quốc gia của Bangladesh.
Mục lục |
[sửa] Đặc điểm
Cây mít thuộc loại cây gỗ nhỡ cao từ 8 đến 15 m. Cây mít ra quả sau ba năm tuổi và quả của nó là loại quả phức, ăn được lớn nhất có giá trị thương mại, hình bầu dục kích thước (30-60) cm x (20-30) cm. Mít ra quả vào khoảng giữa mùa xuân và chín vào giữa và cuối mùa hè (tháng 7-8). Nó là một loại quả ngọt, có thể mua được ở Mỹ và châu Âu trong các cửa hàng bán các sản phẩm ngoại quốc. Sản phẩm được bán trong dạng đóng hộp với xi rô đường hay có thể mua ở dạng quả tươi ở các chợ châu Á. Các lát mỏng và ngọt cũng được sản xuất từ nó. Mít cũng được sử dụng trong ẩm thực của khu vực Đông Nam Á, trong các món ăn của người Việt Nam và Indonesia.
Gỗ của cây mít thuộc gỗ nhóm IV, đôi khi được sử dụng để sản xuất các dụng cụ âm nhạc như các loại mộc cầm, là một phần của gamelan ở Indonesia (một thể loại dàn nhạc bao gồm chiêng, cồng, trống, các loại nhạc cụ bằng các thanh kim loại hay gỗ).
[sửa] Các món ăn có sử dụng mít
- Gudeg món ăn truyền thống ở Jogyakarta, miền trung Java, Indonesia
- Các lát mít mỏng
- Lodeh
- Sayur Asam
- Cơm và ca ri ở Sri Lanka
- Món mít trộn ở Huế, xem tại đây
- Quả mít non có thể sử dụng như rau để nấu canh, kho cá, xào với thịt, làm gỏi v.v.
- Các múi mít chín có thể ăn tươi, có vị rất ngọt do có hàm lượng đường như glucoza, fructoza cao (10-15%). Xơ mít có thể dùng làm dưa muối (nhút). Hạt mít cũng ăn được và có giá trị dinh dưỡng nhất định.
- Nhút: sản phẩm làm từ xơ mít chín hoặc từ quả mít xanh. "Nhút Thanh Chương, tương Nam Đàn" thường để nói đến hai đặc sản của hai vùng quê ở Nghệ An. (Xem thêm Cách làm món nhút và Cách dùng món nhút.)
- Mứt mít.
- Hạt mít rang: hạt mít bóc vỏ rửa sạch đem rang, trước khi ăn bóc thêm lớp vỏ mỏng bên ngoài; có mùi thơm và vị bùi.
[sửa] Các quốc gia
[sửa] Ở Việt Nam
Cây mít được trồng phổ biến ở các vùng nông thôn. Mít có nhiều loại như mít mật, mít ướt, mít dai, mít tố nữ (đặc sản của miền Nam) v.v, ngoài giá trị dinh dưỡng trong ẩm thực như nói trên, nhiều bộ phận của cây mít còn là vị thuốc.
Lá mít có địa vị đặc biệt dùng để lót oản cúng Phật. Gỗ mít cũng là loại gỗ được chuộng để tạc tượng thờ trong các đền chùa vì thớ gỗ mịn, dễ khắc nhưng nặng và chắc.
[sửa] Mít trong ngôn ngữ
Trái mít non còn rất nhỏ cỡ ngón tay cái gọi là dái mít (địa phương Huế gọi là mít đái). Dái mít có vị chát thơm nhẹ được dùng trộn làm gỏi hay làm thức ăn chay.
Thành ngữ, tục ngữ Việt Nam có câu:
- Nhà ngói cây mít: tả cảnh nhà nông sung túc.
- Mít đặc: dốt
- Mít ướt: hay khóc
Thơ Hồ Xuân Hương có bài "Quả mít":
- Thân em như quả mít trên cây
- Da nó sù sì, múi nó dày
- Quân tử có thương thì đóng cọc
- Xin đừng mân mó nhựa ra tay
[sửa] Hình ảnh
[sửa] Xem thêm
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Mít |
|
|||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Mít. |