Mít

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mít
Artocarpus heterophyllus fruits at tree.jpg
Cây và quả mít
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Moraceae
Chi (genus) Artocarpus
Loài (species) A. heterophyllus
Danh pháp hai phần
Artocarpus heterophyllus
Lam., 1789
Mít tươi từ México bày bán ở chợ California, Hoa Kỳ. Thùng giấy ghi rõ "mít tươi" bằng tiếng Việt

Mít (danh pháp khoa học: Artocarpus heterophyllus) là loài thực vật ăn quả, mọc phổ biến ở Đông Nam ÁBrasil. Nó là cây thuộc họ Dâu tằm (Moraceae), và được cho là có nguồn gốc ở Ấn ĐộBangladesh. Quả mít là loại quả quốc gia của Bangladesh.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cây mít thuộc loại cây gỗ nhỡ cao từ 8 đến 15 m. Cây mít ra quả sau ba năm tuổi và quả của nó là loại quả phức, ăn được lớn nhất có giá trị thương mại, hình bầu dục kích thước (30-60) cm x (20-30) cm. Mít ra quả vào khoảng giữa mùa xuân và chín vào giữa và cuối mùa hè (tháng 7-8). Nó là một loại quả ngọt, có thể mua được ở Mỹchâu Âu trong các cửa hàng bán các sản phẩm ngoại quốc. Sản phẩm được bán trong dạng đóng hộp với xi rô đường hay có thể mua ở dạng quả tươi ở các chợ châu Á. Các lát mỏng và ngọt cũng được sản xuất từ nó. Mít cũng được sử dụng trong ẩm thực của khu vực Đông Nam Á, trong các món ăn của người Việt NamIndonesia.

Gỗ của cây mít thuộc gỗ nhóm IV, đôi khi được sử dụng để sản xuất các dụng cụ âm nhạc như các loại mộc cầm, là một phần của gamelan ở Indonesia (một thể loại dàn nhạc bao gồm chiêng, cồng, trống, các loại nhạc cụ bằng các thanh kim loại hay gỗ).

Các món ăn có sử dụng mít[sửa | sửa mã nguồn]

Mít tươi
  • Các múi mít chín có thể ăn tươi, có vị rất ngọt do có hàm lượng đường như glucoza, fructoza cao (10-15%).
  • Huế có món mít trộn với tôm, hành, nước mắm ăn kèm với bánh tráng nướng[1]
  • Quả mít non có thể sử dụng như rau để nấu canh, kho với , xào với thịt, làm gỏi.
  • Xơ mít có thể dùng làm dưa muối gọi là nhút. Món này làm từ xơ mít chín hoặc từ quả mít xanh. Phương ngôn "Nhút Thanh Chương, tương Nam Đàn" nhắc đến hai đặc sản của vùng quê ở Nghệ An.
  • Hạt mít cũng ăn được và có giá trị dinh dưỡng nhất định. Hột có thể đem rang, luộc, hoặc hấp. Trước khi ăn thì bóc lớp vỏ mỏng bên ngoài; có mùi thơm và vị bùi.
  • Mứt mít.
  • Hạt mít rang: hạt mít bóc vỏ rửa sạch đem rang,
  • Gudeg món ăn truyền thống ở Jogyakarta, miền trung Java, Indonesia
  • Lodeh
  • Sayur Asam
  • Cơm cà ri mít ở Sri Lanka

Canh tác[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Cây mít được trồng ở vùng nhiệt đớibán nhiệt đới châu Mỹ. Với cộng đồng người Mỹ gốc Việt đáng kể để tiêu thụ, mít từ México được xuất cảng sang Mỹ nhắm vào thị trường này.

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Mít cám

Cây mít được trồng phổ biến ở các vùng nông thôn. Mít có nhiều loại như mít mật, mít ướt, mít dai, mít tố nữ (đặc sản của miền Nam) v.v, ngoài giá trị dinh dưỡng trong ẩm thực như nói trên, nhiều bộ phận của cây mít còn là vị thuốc.

Lá mít có địa vị đặc biệt dùng để lót oản cúng Phật. Lá mít cũng được dùng để gói thuốc lào truyền thống. Gỗ mít cũng là loại gỗ được chuộng để tạc tượng thờ trong các đền chùa vì thớ gỗ mịn, dễ khắc nhưng nặng và chắc.

Mít trong ngôn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Trái mít non còn rất nhỏ cỡ ngón tay cái gọi là dái mít (địa phương Huế gọi là mít đái). Dái mít có vị chát thơm nhẹ được dùng trộn làm gỏi hay làm thức ăn chay.

Thành ngữ, tục ngữ Việt Nam có câu:

  • Nhà ngói cây mít: tả cảnh nhà nông sung túc.
  • Mít đặc: dốt
  • Mít ướt: hay khóc
  • Tiêu tiền như lá mít
  • Mít ngon anh đánh cả xơ

Thơ Hồ Xuân Hương có bài "Quả mít":

Thân em như quả mít trên cây
Da nó sù sì, múi nó dày
Quân tử có thương thì đóng cọc
Xin đừng mân mó nhựa ra tay

Tuy không hẳn trực tiếp liên quan đến cây mít, hoặc trái mít nhưng dưới thời Pháp thuộc, người Việt còn gọi đùa nhau là "mít" vốn nhại âm annamite mà người Pháp áp dụng để chỉ dân tộc Việt.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)

(tiếng Anh)