Họ Dâu tằm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Dâu tằm
Thời điểm hóa thạch: 80–0Ma
Phấn trắng - gần đây
Castilla elastica - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-174.jpg
Cây cao su Panama (Castilla elastica)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Moraceae
(Dumort., 1829) Gaudich., in Trinius, 1835, nom. cons.
Chi điển hình
Morus
L., 1753
Các chi
Xem văn bản.

Họ Dâu tằm (danh pháp khoa học: Moraceae) là một họ trong số các thực vật có hoa, trong hệ thống Cronquist được xếp vào bộ Gai (Urticales). Bộ này trong các hệ thống phát sinh loài khác được coi là phân bộ của bộ Hoa hồng (Rosales). Họ này là một họ lớn, chứa từ 40-60 chi và khoảng 1.000-1.500 loài thực vật phổ biến rộng rãi ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhưng ít phổ biến ở các vùng ôn đới. Trong họ này có một số loài được biết đến nhiều như đa, đề, dâu tằm, dâu đỏ hay mít.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này chứa các loài cây thân gỗ hay cây bụi, thường xanh hoặc rụng lá theo mùa. Cây thường có nhựa mủ màu trắng như sữa. Lá mọc cách, đơn lá kèm bọc lấy chồi, sớm rụng để lại vết sẹo.

Trong họ này, nhiều loài có rễ mọc từ cành, cắm xuống đất (ví dụ: các loài trong chi Ficus). Một số loài Ficus bám lên các thân cây to khác, đâm nhiều rễ phụ bám trên thân cây chủ, gây nên hiện tượng thắt nghẹn làm cho cây chủ bị chết.

Hoa đơn tính cùng cây hay khác cây, hợp thành cụm hoa xim, bông đuôi sóc, hay hình đầu nằm trên một trục chung lồi (như mít, dâu tằm) hay lõm bọc lấy hoa ở bên trong (như sung, ngái). Bao hoa có 2 - 4 mảnh, nhị bằng số mảnh bao hoa và mọc đối diện với bao hoa. Bộ nhụy gồm 2 lá noãn mà một thường sớm tiêu giảm, bầu 1 buồng chứa một noãn đảo hay cong, bầu noãn thượng, đôi khi là hạ. Quả phức do nhiều quả đơn dính lại với nhau. Hạt phần lớn có nội nhũ, đôi khi không có.

Đặc điểm thừa hưởng từ tổ tiên chung gần nhất trong phạm vi họ Moraceae là sự hiện diện của các ống tiết sữa và nhựa cây màu trắng sữa trong tất cả các nhu mô, nhưng các đặc trưng hữu ích thực địa nói chung là 2 lá noãn đôi khi với một lá bị tiêu giảm, các hoa phức không dễ thấy và quả phức hợp[1]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây được đặt trong bộ Gai (Urticales) (đã lỗi thời), các nghiên cứu di truyền học gần đây đã đặt lại họ này trong bộ Hoa hồng (Rosales) trong nhánh gọi là urticalean rosids, bao gồm các họ Ulmaceae, Celtidaceae, CannabaceaeUrticaceae. Chi Cecropia, trước đây được đặt trong các họ như Moraceae, Urticaceae hay trong họ của chính nó, gọi là Cecropicaceae, cuối cùng đã được xác định là thuộc họ Urticaceae.[2]

Họ Moraceae bao gồm 5 tông: Artocarpeae, Moreae, Dorstenieae, FiceaeCastilleae. Ngoại trừ tông Moreae với sự đa dạng lớn về hình thái và phân bổ rộng, các tông còn lại là đơn ngành[3][4]. Dựa trên các phân tích phân tử về phát sinh loài của các tông này, Moraceae được cho là đã rẽ ra khoảng 73-110 triệu năm trước[3]. Các kết quả từ phân tích phát sinh loài của họ Moraceae cũng gợi ý rằng ngược với nguyên lý thông thường rằng các dạng đơn tính khác gốc đã tiến hóa từ các dạng đơn tính cùng gốc thì trong họ này dạng đơn tính khác gốc là dạng nguyên thủy hơn trong họ và các dạng đơn tính cùng gốc đã tiến hóa từ trong đó tới 4 lần[4].

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây liệt kê danh pháp khoa học của 41 chi có kèm theo các tên gọi đồng nghĩa, phân theo tông.

  • Bleekrodea --> Streblus[5] ?
  • Craterogyne --> Dorstenia [6] ?
  • Metatrophis
  • Olmedia --> Trophis[5] ?
  • Olmediopsis --> Pseudolmedia[7] ?
  • Tông Artocarpeae[8]
  • Tông Castilleae[7]
  • Tông Dorstenieae[6]
  • Tông Ficeae[9]
    • Ficus (bao gồm cả Bosscheria, Caprificus, Covellia, Cystogyne, Dammaropsis, Erythrogyne, Galoglychia, Gonosuke, Macrophthalmia, Mastosuke, Necalistis, Oluntos, Pella, Perula, Pharmacosycea, Pogonotrophe, Rephesis, Stilpnophyllum, Sycodendron, Sycomorphe, Sycomorus, Synoecia, Tenorea, Tremotis, Urostigma, Varinga, Visiania) - đa, sung, sanh, si, đề
  • Tông Moreae[5]
    • Bagassa (bao gồm cả Laurea)
    • Broussonetia (bao gồm cả Allaeanthus, Papyrius, Smithiodendron, Stenochasma) - Dướng
    • Fatoua (bao gồm cả Boehmeriopsis)
    • Maclura (bao gồm cả Cardiogyne, Chlorophora, Cudrania, Fusticus, Ioxylon, Plecospermum, Vanieria) - Hoàng lồ (mỏ quạ), dâu gai
    • Milicia
    • Morus - Dâu tằm
    • Sorocea (bao gồm cả Balanostreblus, Paraclarisia, Pseudosorocea, Trophisomia)
    • Streblus (bao gồm cả Ampalis, Calius, Chevalierodendron, Dimerocarpus, Diplocos, Diplothorax, Epicarpurus, Neosloetiopsis, Pachytrophe, Paratrophis, Phyllochlamys, Pseudomorus, Pseudostreblus, Pseudostrophis, Pseudotrophis, Sloetia, Sloetiopsis, Taxotrophis, Teonongia, Uromorus) - Duối
    • Trophis (bao gồm cả Bucephalon, Calpidochlamys, Cephalotrophis, Dumartroya, Maillardia, Malaisia, Olmedia, Skutchia)

Tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam hiện biết có trên 10 chi và khoảng gần 140 loài phân bố rộng rãi khắp nước, bao gồm cả cây trồng và cây mọc dại, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Judd Walter S.; Campbell Christopher S.; Kellogg Elizabeth A.; Stevens Peter F. & Donoghue Michael J. (2008): Plant Systematics: A Phylogenetic Approach. Sinauer Associates, Inc. Sunderland, MA.
  2. ^ Sytsma Kenneth J.; Morawetz Jeffery; Pires J. Chris; Nepokroeff Molly; Conti Elena; Zjhra Michelle; Hall Jocelyn C. & Chase Mark W. (2002): Urticalean rosids: Circumscription, rosid ancestry, and phylogenetics based on rbcL, trnL-F, and ndhF sequences. American Journal of Botany 89(9): 1531-1536. Toàn văn PDF
  3. ^ a ă Zerega Nyree J. C.; Clement Wendy L.; Datwyler Shannon L. & Weiblen George D. (2005): Biogroegraphy and divergence times in the mulberry family (Moraceae). Molecular Phylogenetics and Evolution 37(2): 402-416. doi:10.1016/j.ympev.2005.07.004 Toàn văn PDF
  4. ^ a ă Datwyler Shannon L. & Weiblen George D. (2004): On the origin of the fig: Phylogenetic relationships of Moraceae from ndhF sequences. American Journal of Botany 91(5): 767-777. Toàn văn PDF
  5. ^ a ă â “Genera of Moraceae tribe Moreae. GRIN. USDA. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2009. 
  6. ^ a ă “Genera of Moraceae tribe Dorstenieae. GRIN. USDA. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2009. 
  7. ^ a ă “Genera of Moraceae tribe Castilleae. GRIN. USDA. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2009. 
  8. ^ “Genera of Moraceae tribe Artocarpeae. GRIN. USDA. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2009. 
  9. ^ “Genera of Moraceae tribe Ficeae. GRIN. USDA. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2009.