Na

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Na
Hình vẽ mãng cầu ta
Hình vẽ mãng cầu ta
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Mesangiospermae
Phân lớp (subclass): Magnoliidae
Bộ (ordo): Magnoliales
Họ (familia): Annonaceae
Chi (genus): Annona
Loài (species): A. squamosa
Tên hai phần
Annona squamosa
L.

Na, hay còn gọi là mãng cầu ta, mãng cầu dai/giai, sa lê, phan lệ chi, (danh pháp khoa học: Annona squamosa), là một loài thuộc chi Na (Annona) có nguồn gốc ở vùng châu Mỹ nhiệt đới. Nguồn gốc bản địa chính xác của loại cây này chưa rõ do hiện nay nó được trồng khắp nơi nhưng người ta cho rằng nó là cây bản địa của vùng Caribe.

Mục lục

[sửa] Đặc tính cây trồng

Cây na cao cỡ 2-5 m, lá mọc xen ở hai hàng; hoa xanh, quả tròn có nhiều múi (thực ra mỗi múi là một quả), hạt trắng có màu nâu sậm. Hạt có chứa độc tố, có tính làm bỏng da và có thể trừ sâu bọ, chấy rận.

Cây na trông từ 4-5 năm mới cho quả nên mới có thành ngữ : "Trẻ trồng na, già trồng chuối".

[sửa] Thành phần hóa học

Trong lá có một loại ancaloit vô định hình, không có glucozit.

[sửa] Công dụng

[sửa] Các giống na

miền Bắc, quả na được phân thành hai loại là na daina bở dựa vào đặc tính của quả (sự liên kết giữa các múi với vỏ và giữa các múi với nhau).

Na dai có ưu điểm ăn ngọt, để được lâu, không dễ nát, dễ bóc vỏ,[1] múi na nhằn dễ tróc ra khỏi hột và múi cũng dai hơn.[2] Quả na dai có vỏ mềm, màu xanh, thịt trắng lại ít hạt. Thêm vào đó, na dai được ưa chuộng hơn bởi mùi thơm và vị ngọt sắc nổi bật hơn so với na bở.[3]

Huyện Chi Lăng (Lạng Sơn) được coi là “vựa na” lớn nhất cả nước, nơi này có 2 khu vực trồng na nổi tiếng: na bở ở khu vực thị trấn Đồng Mỏ và na dai khu vực Đồng Bành.[1]

miền Nam có mãng cầu dai hay còn gọi là mãng cầu Cấp (mãng cầu Vũng Tàu). Mãng cầu dai chắc, nhiều thịt, ít hột, vỏ mỏng và ngọt hơn các loại mãng cầu khác. Những quả mãng cầu Cấp có vỏ xù xì, múi không đều, không mọng, nhưng có vị thơm và ngọt sắc.[4]

[sửa] Thơ văn

Quả na được nhắc đến ở bài thơ "Ò ó o" của Trần Đăng Khoa trong tập thơ Góc sân và khoảng trời và được in trong sách giáo khoa lớp 1Việt Nam.

Tiếng gà
Giục quả na
Mở mắt
Tròn xoe...

Na cũng được nhắc tới trong các thành ngữ:

  • Na mở mắt.
  • Răng đen hạt na.

[sửa] Một vài bức ảnh

[sửa] Xem thêm

[sửa] Tham khảo

  1. ^ a b Vựa na trên dãy Kai Kinh
  2. ^ Mùa thu - mùa trái chín
  3. ^ Chào hạ, đón thu, na mở mắt
  4. ^ Quả na

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên
Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác