Lựu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lựu
Minh họa của Otto Wilhelm Thomé, 1885
Minh họa của Otto Wilhelm Thomé, 1885
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
(không phân hạng): Rosids
Bộ (ordo): Myrtales
Họ (familia): Lythraceae
Chi (genus): Punica
Loài (species): P. granatum
Danh pháp hai phần
Punica granatum
L.
Danh pháp đồng nghĩa
Punica malus
Linnaeus, 1758

Lựu hay còn gọi là thạch lựu (danh pháp khoa học Punica granatum) là một loài thực vật ăn quả thân gỗ nhỏ có chiều cao từ 5-8 mét. Lựu có nguồn gốc bản địa Tây Nam Á và được đem trồng tại vùng Kavkaz từ thời cổ đại. Nó được trồng rộng rãi tại Gruzia, Afghanistan, Algérie, Armenia, Azerbaijan, Iran, Iraq, Ấn Độ, Israel, Maroc, Pakistan, Syria, Thổ Nhĩ Kỳ, lục địa Đông Nam Á, Malaysia bán đảo, Đông Ấn, và châu Phi nhiệt đới.[1] Được di thực vào châu Mỹ LatinhCalifornia bởi những người định cư Tây Ban Nha vào năm 1769, ngày nay lựu được trồng tại một số vùng của bang California và Arizona để sản xuất đồ uống.[2]

Mục lục

Đặc điểm [sửa]

Lựu là loài cây lâu năm. Lá đơn, nguyên, mọc đối, cuống ngắn. Hoa mọc đơn độc hoặc tụ họp thành cụm 3-4 cái ở ngọn cành, hoa màu đỏ tươi, nở vào mùa hè. Hoa có 5-6 lá đài hợp ở gốc, 5-6 cánh hoa màu đỏ, rất nhiều nhị bầu nhiều ô chứa nhiều noãn xếp chồng lên nhau. Quả mọng hình cầu có vỏ dày, đầu quả còn 4 - 5 lá đài tồn tại; vỏ quả dày, khi chín màu vàng, đỏ. Trong quả có vách ngang chia thành 2 ngăn chứa nhiều hạt 5 cạnh, có vỏ hạt mọng, sắc hồng trắng.

Mùa quả từ tháng 9 đến tháng 2 tại Bắc bán cầu, từ tháng 3 đến tháng 5 tại Nam bán cầu.

Thành phần hóa học [sửa]

Vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ có độ 22% chất tanin. Ngoài ra còn có 0,5-0,7% alcaloid toàn phần là pelletierin, isopelletierin, methylpelletierin và pseudopelletierin. Isopelletierin là alcaloid có hoạt tính trị giun cao. Đây là thuốc độc bảng A. Vỏ thân cũng chứa pelletierin và các alcaloid khác nhưng hàm lượng thấp hơn.

Vỏ quả có 28% chất tanin và granatin, acid betulic, acid ursolic và isoquercetin.

Dịch quả chứa axit citric, axit malic và các chất đường glucose, fructose, maltose.

Thành phần dinh dưỡng [sửa]

Lựu, chỉ tính áo hạt
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 285 kJ (68 kcal)
Carbohydrat 17.17 g
Đường 16.57 g
Chất xơ thực phẩm 0.6 g
Chất béo 0.3 g
Protein 0.95 g
Thiamin (Vit. B1) 0.030 mg (2%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.063 mg (4%)
Niacin (Vit. B3) 0.300 mg (2%)
Axit pantothenic (Vit. B5) 0.596 mg (12%)
Vitamin B6 0.105 mg (8%)
Axit folic (Vit. B9) 6 μg (2%)
Vitamin C 6.1 mg (10%)
Canxi 3 mg (0%)
Sắt 0.30 mg (2%)
Magie 3 mg (1%)
Phospho 8 mg (1%)
Kali 259 mg (6%)
Kẽm 0.12 mg (1%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA


Lựu trong văn học [sửa]

Quả lựu được bổ ra, bên trong chứa các hạt màu đỏ mọng nước.
Dưới trăng quyên đã gọi hè,
Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.
  • Thành ngữ Xắt/ cắt hạt lựu.

Xem thêm [sửa]

Chú thích [sửa]

  1. ^ Purdue New Crops Profile
  2. ^ Pomegranate. California Rare Fruit Growers

Liên kết ngoài [sửa]