Húng quế
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Húng quế | ||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Ocimum basilicum L. |
Húng quế (tên khoa học: Ocimum basilicum[1]), còn gọi là rau quế, húng giổi, é quế, hay húng chó là một loài rau thơm đa niên thuộc họ Hoa môi. Cây cao chừng 0,3m, lá rậm, xanh thẫm, mùi vị nồng tương tự hương vị quế. Ở một số nơi trên thế giới, húng quế được dùng làm gia vị.
Húng quế châu Âu (basil) có mùi hăng đậm, tường dùng làm gia vị cho các món như mì, sa-lát, thịt nướng, làm các loại xốt cà chua, xốt pho mát, xúp cà chua, xúp pho mát....
Húng quế Việt Nam mùi dịu nhẹ hơn húng quế châu Âu. Húng chó lá to thường được ăn kèm với dồi, lòng lợn, tiết canh, thịt vịt...
Các phân loài [sửa]
Loài Ocimum basilicum có 4 phân loài:[2]
-
- Ocimum basilicum basilicum (đồng nghĩa: Ocimum bullatum, Ocimum integerrinum, Ocimum caryophyllatum, Ocimum basilicum glabratum, Ocimum basilicum majus, Ocimum basilicum thyrsiflorum, Ocimum basilicum difforme, Ocimum basilicum vulgare, Ocimum basilicum bullatum, Ocimum basilicum pelvifolium)
- Ocimum basilicum latifolium (đồng nghĩa: Ocimum basilicum majus)
- Ocimum basilicum pilosum - É trắng, trà tiên
- Ocimum basilicum purpureum (đồng nghĩa: Ocimum basilicum purpurascens, Ocimum basilicum violaceum, Ocimum basilicum purpureum, Ocimum medium, Ocimum nigrum) - Húng tía, húng lá đỏ
Tham khảo [sửa]
- ^ Kỹ thuật trồng cây rau húng, CSDL của Trung tâm thông tin khoa học công nghệ quốc gia Việt Nam
- ^ “GRIN Taxonomy for Plants - Ocimum basilicum” (bằng EN). Germplasm Resources Information Network. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2013.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Húng quế |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Húng quế. |