Hồ tiêu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hồ tiêu | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Cây hồ tiêu với quả chưa chín
|
||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Tên hai phần | ||||||||||||||
| Piper nigrum L. |
Hồ tiêu còn gọi là cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt (danh pháp hoa học: Piper nigrum) là một loài cây leo có hoa thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae), trồng chủ yếu để lấy quả và hạt, thường dùng làm gia vị dưới dạng khô hoặc tươi.
Mục lục |
[sửa] Miêu tả
Hồ tiêu là một loại dây leo, thân dài, nhẵn không mang lông, bám vào các cây khác bằng rễ. Thân mọc cuốn, mang lá mọc cách. Lá như lá trầu không, nhưng dài và thuôn hơn. Có hai loại nhánh: một loại nhánh mang quả, và một loại nhánh dinh dưỡng, cả hai loại nhánh đều xuất phát từ kẽ lá. Đối chiếu với lá là một cụm hoa hình đuôi sóc. Khi chín, rụng cả chùm. Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm, lúc đầu mầu xanh lục, sau có mầu đỏ, khi chín có mầu vàng. Từ quả này có thể thu hoạch được hồ tiêu trắng, hồ tiêu đỏ, hồ tiêu xanh và hồ tiêu đen. Đốt cây rất dòn, khi vận chuyển nếu không cận thận thì cây có thể chết. Quả có một hạt duy nhất.
[sửa] Tên gọi
Cây có tên cổ nguyệt trong tiếng Trung Quốc vì được trồng tại nước Hồ (胡), chữ này do hai chữ "cổ" 古 và "nguyệt" 月 hợp thành.
[sửa] Thu hoạch và chế biến
Hồ tiêu được thu hoạch mỗi năm hai lần. Muốn có hồ tiêu đen, người ta hái quả vào lúc xuất hiện một số quả đỏ hay vàng trên chùm, nghĩa là lúc quả còn xanh; những quả còn non quá chưa có sọ rất giòn, khi phơi dễ vỡ vụn, các quả khác khi phơi vỏ quả sẽ săn lại, ngả màu đen. Muốn có hồ tiêu trắng (hay hồ tiêu sọ), người ta hái quả lúc chúng đã thật chín, sau đó bỏ vỏ. Loại này có màu trắng ngà hay xám, ít nhăn nheo và ít thơm hơn (vì lớp vỏ chứa tinh dầu đã mất) nhưng cay hơn (vì quả đã chín).
[sửa] Thành phần hóa học
Hồ tiêu cũng rất giàu vitamin C, thậm chí còn nhiều hơn cả cà chua. Một nửa cốc hồ tiêu xanh, vàng hay đỏ sẽ cung cấp tới hơn 230% nhu cầu canxi 1 ngày/1 người.
Trong tiêu có 1,2-2% tinh dầu, 5-9% piperin và 2,2-6% chanvixin. Piperin và chanvixin là 2 loại ankaloit có vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay. Trong tiêu còn có 8% chất béo, 36% tinh bột và 4% tro.
[sửa] Sử dụng
Thường dùng hạt tiêu đã rang chín, thơm cay làm gia vị. Tiêu thơm, cay nồng và kích thích tiêu hoá, có tác dụng chữa một số bệnh.
Hạt tiêu cũng rất giàu chất chống oxy hóa, chẳng hạn như beta carotene, giúp tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa sự hủy hoại các tế bào, gây ra các căn bệnh ung thư và tim mạch.
[sửa] Một vài hình ảnh về cây Hồ tiêu
|
Hồ tiêu ở vùng Tây Nguyên được trồng ăn theo cây gỗ dây leo lên thân gỗ. |
[sửa] Tham khảo
- Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học.
- Dalby, Andrew (October 1, 2002). Dangerous Tastes: The Story of Spices, 89. Google Print. ISBN 0-520-23674-2 (accessed October 25, 2005). Also available in print from University of California Press.
- Turner, Jack (2004). Spice: The History of a Temptation, Vintage Books. ISBN 0-375-70705-0.
- McGee, Harold (2004). On Food and Cooking (Revised Edition), 427–429, Scribner. ISBN 0-684-80001-2. "Black Pepper and Relatives".
- Jaffee, Steven (2004). Delivering and Taking the Heat: Indian Spices and Evolving Process Standards (.pdf). An Agriculture and Rural Development Discussion Paper from the World Bank.
[sửa] Liên kết ngoài
Tiếng Anh:
- Nutritional benefits of Black Pepper
- Gernot Katzer's Spice Pages
- Plant Cultures: History and botany of black pepper in South Asia
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |

