Cải bẹ xanh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cải bẹ xanh
Brassica juncea - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-168.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Brassicales
Họ (familia) Brassicaceae
Chi (genus) Brassica
Loài (species) B. juncea
Danh pháp hai phần
Brassica juncea
(L.) Czern.

Cải bẹ xanh hay cải xanh, cải canh, cải cay, giới tử (danh pháp hai phần: Brassica juncea) là một loài thực vật thuộc họ Cải (Brassicaceae).

Mô tả, sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cải bẹ xanh có thân to, nhỏ khác nhau, lá có màu xanh đậm hoặc xanh nõn lá chuối. Lá và thân cây có vị cay, đăng đắng thường dùng phổ biến nhất là nấu canh, hay để muối dưa (dưa cải). Thời gian thu hoạch cho cải bẹ xanh trong khoảng từ 40 – 45 ngày.

Thành phần dinh dưỡng trong cải bẹ xanh gồm có: vitamin A, B, C, K, axit nicotic, catoten, abumin…, nên được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng vì có nhiều lợi ích đối với sức khỏe cũng như có tác dụng phòng chống bệnh tật.

Theo Đông y Việt Nam, cải bẹ xanh có vị cay, tính ôn, có tác dụng giải cảm hàn, thông đàm, lợi khí...[1]. Riêng hạt cải bẹ xanh, có vị cay, tính nhiệt, không độc, trị được các chứng phong hàn, ho đờm, hen, đau họng, tê dại, mụn nhọt...[2]

Cải bẹ xanh ở miền Nam Việt Nam

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nguồn: website Eva Việt Nam [1].
  2. ^ Nguồn: website Y khoa.net Những bài thuốc từ hạt cải bẹ xanh.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]