Riềng nếp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Riềng nếp
Maranta galanga Ypey51.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Zingiberales
Họ (familia) Zingiberaceae
Phân họ (subfamilia) Alpinioideae
Tông (tribus) Alpinieae
Chi (genus) Alpinia
Loài (species) A. galanga
Danh pháp hai phần
Alpinia galanga
(L.) Willd.

Riềng nếp hay hồng đậu khấu, sơn nại, sơn khương tử (danh pháp hai phần: Alpinia galanga hoặc Languas galanga[1]) là cây thân thảo thuộc họ Gừng, được dùng làm gia vị.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Riềng nếp là loài bản địa của Nam ÁIndonesia. Nó được trồng ở Malaysia, Lào,Thái LanViệt Nam.


Củ riềng nếp chứa một loại flavonol là galangin[2].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Alpinia galanga.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Duke, James A.; Bogenschutz-Godwin, Mary Jo; duCellier, Judi; Peggy-Ann K. Duke (2002). Handbook of Medicinal Herbs (ấn bản 2). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 350. ISBN 0849312841. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ PMID 21046987 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Van Wyk, Ben-Erik (2005). Food Plants of the World. Portland, Oregon: Timber Press, Inc. ISBN 0-88192-743-0
  • Greater galangal
  • see Scheffer, J.J.C. & Jansen, P.C.M., 1999. Alpinia galanga (L.) Willd.[Internet] Record from Proseabase. de Guzman, C.C. and Siemonsma, J.S. (Editors).
  • PROSEA (Plant Resources of South-East Asia) Foundation, Bogor, Indonesia. [1] where much more information can be found.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Gia vị