Tỏi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỏi
Allium sativum Woodwill 1793.jpg
Tỏi (Allium sativum), hình trong Medical Botany, 1793, của William Woodville.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Alliaceae
Phân họ (subfamilia) Allioideae
Tông (tribus) Allieae
Chi (genus) Allium
Loài (species) A. sativum
Danh pháp hai phần
Allium sativum
L.
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Allium arenarium Sadler ex Rchb.
  • Allium controversum Schrad. ex Willd.
  • Allium longicuspis Regel
  • Allium ophioscorodon Link
  • Allium pekinense Prokh.
  • Allium sativum subsp. asiae-mediae Kazakova
  • Allium sativum f. asiae-mediae Kazakova
  • Allium sativum var. controversum (Schrad. ex Willd.) Nyman
  • Allium sativum subsp. controversum (Schrad. ex Willd.) K.Richt.
  • Allium sativum subsp. ophioscorodon (Link) Schübl. & G.Martens
  • Allium sativum var. ophioscorodon (Link) Döll
  • Allium sativum var. pekinense (Prokh.) F.Maek.
  • Allium sativum f. pekinense (Prokh.) Makino
  • Allium sativum f. sagittatum Kazakova
  • Allium sativum var. sativum
  • Allium sativum var. subrotundum Gren. & Godr.
  • Allium sativum subsp. subrotundum (Gren. & Godr.) K.Richt.
  • Allium sativum f. vulgare Kazakova
  • Allium scorodoprasum var. viviparum Regel
  • Allium scorodoprasum subsp. viviparum (Regel) K.Richt.
  • Porrum ophioscorodon (Link) Rchb.
  • Porrum sativum (L.) Rchb.

Tỏi (danh pháp hai phần: Allium sativum) là một loài thực vật thuộc họ Hành, nghĩa là có họ hàng với hành tây, hành ta, hành tím, tỏi tây, v.v... và cũng được con người sử dụng làm gia vị, thuốc, rau như những loài họ hàng của nó.

Củ tỏi khô được bóc vỏ

Phần hay được sử dụng nhất của cả cây tỏi là củ tỏi. Củ tỏi có nhiều tép. Từng tép tỏi cũng như cả củ tỏi đều có lớp vỏ mỏng bảo vệ. Tỏi sinh trưởng tốt trong môi trường nóng và ẩm. Nếu muốn bảo quản tỏi dùng trong nấu nướng, cần cất tỏi ở chỗ khô ráo thì sẽ không mọc mầm. Khi nấu nướng cần bỏ lớp vỏ bảo vệ và vứt bỏ phần mầm tỏi thường màu xanh có thể nằm sâu trong tép tỏi. Tỏi được cho là có tính chất kháng sinh và tăng khả năng phòng ngừa ung thư, chống huyết áp cao, mỡ máu ở con người. Tuy nhiên cần bóc vỏ tỏi và để trong không khi một lát rồi ăn sống thì sẽ có hiệu quả chống ung thư cao hơn. Một số dân tộc trên thế giới tin rằng tỏi giúp họ chống lại ma, quỷ, ma cà rồng.

Tỏi Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam có nhiều vùng đất trồng tỏi nổi tiếng như: Tỏi Lý Sơn, Tỏi Phan Rang... Và gần đây nhất là Tỏi Bắc Giang.

Huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) là vùng đất nổi tiếng nhất về việc trồng tỏi. Sự khác biệt về thổ nhưỡng và kinh nghiệm trồng trọt đã giúp cho vùng đất đảo nổi tiếng với loại tỏi mồ côi hay còn gọi là tỏi một. Người ta gọi là tỏi mồ côi vì loại tỏi này khác với loại tỏi thường vẫn ăn. Mỗi củ tỏi mồ côi chỉ có một tép và khi ăn có mùi thơm rất đặc trưng. Vì số lượng không nhiều nên loại tỏi này được xem là "của hiếm" và khi bán thì có giá thành cao hơn nhiều so với loại tỏi thường

Tỏi Phan Rang được trồng trên vùng đất cát, dưới cái nắng, cái gió tạo nên tép tỏi nhỏ, săn chắc. Được sử dụng làm gia vị trong chế biến món ăn, hay làm nước mắm chấm và được dùng để ngâm rượu tỏi.

Tỏi Bắc Giang Bắc giang là một vùng đất trồng tỏi từ lâu. Trước đây các chuyên gia của Liên Xô (cũ) và Tây Âu sang Việt nam nghiên cứu vùng đất trồng tỏi để xuất khẩu đã chọn tỉnh Hà Bắc (Nay là Bắc Giang và Bắc Ninh) là vùng trọng điểm trồng tỏi, vì điều kiện thiên nhiên, và địa chất đặc biệt của khu vực này. Sau khi trị trường này không còn, cây tỏi Bắc Giang cũng chịu nhiều thăng trầm theo. Vừa qua theo chiến lược quốc gia khu vực tây Yên Tử (Bắc Giang) được phát triển thành khu du lịch Tâm Linh. Khi khảo sát tại đây các chuyên gia đã phát hiện rất nhiều dòng cây dược liêu quý hiếm Như: Ba Kích, Gừng Gió, Bá Bệnh (Eurycoma longifolia)..... Các loại cây như Tỏi, Đinh lăng, Địa liền... trồng tại đây cũng có chất lượng cao hơn hẳn các khu vực khác.

Tỏi tươi
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 623 kJ (149 kcal)
Cacbohydrat 33.06 g
Đường 1.00g
Chất xơ thực phẩm 2.1 g
Chất béo 0.5 g
Protein 6.39 g
- beta-caroten 5 μg (0%)
Thiamin (Vit. B1) 0.2 mg (15%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.11 mg (7%)
Niacin (Vit. B3) 0.7 mg (5%)
Axit pantothenic (Vit. B5) 0.596 mg (12%)
Vitamin B6 1.235 mg (95%)
Axit folic (Vit. B9) 3 μg (1%)
Vitamin C 31.2 mg (52%)
Canxi 181 mg (18%)
Sắt 1.7 mg (14%)
Magie 25 mg (7%)
Mangan 1.672 mg (84%)
Phospho 153 mg (22%)
Kali 401 mg (9%)
Natri 17 mg (1%)
Kẽm 1.16 mg (12%)
Selen 14.2 μg
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tỏi gồm hai loại [2] or varieties.[3]

  • Allium sativum var. ophioscorodon (Link) Döll, đôi khi được coi là một loài riêng với tên gọi Allium ophioscorodon G.Don.
  • Allium sativum var. sativum.

Gia vị[sửa | sửa mã nguồn]

Tỏi có thể sử dụng thành gia vị trong nước chấm pha chế gồm mắm, tỏi, ớt, tương, đường...Hoặc tỏi được trộn đều với các món rau xào (nhất là rau muống xào...) khiến món ăn dậy mùi thơm. Tỏi cũng được làm nước muối tỏi và ớt. Trong nấu ăn một số món có kèm theo tỏi phi.[cần dẫn nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]