Quất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Citrus japonica
Một cành quất.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Sapindales
Họ (familia) Rutaceae
Tông (tribus) Citreae
Chi (genus) Citrus
Loài (species) C. japonica
Danh pháp hai phần
Citrus japonica
Thunb.
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Quất (ở Đông Nam Bộ Việt Nam gọi là tắc, Tây Nam Bộ gọi là hạnh, danh pháp hai phần: Citrus japonica 'Japonica'); là một giống kim quất, và là giống hay được trồng nhất trong các giống kim quất.

Quất là loài cây thường xanh, có thể làm cây trồng trong nhà. Cây quất hay được trồng làm cây cảnh, thậm chí làm bonsai. Ở Trung QuốcViệt Nam, cây quất ra trái hay được trưng bày vào dịp Tết vì người ta cho rằng quất là biểu tượng của may mắn.

Đông y hay dùng quả quất như một vị thuốc chữa các chứng bệnh do lạnh gây ra như viêm họng, lạnh bụng, cảm, v.v...

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Plant List: A Working List of All Plant Species”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Fortunella japonica tại Wikimedia Commons