Kim quất
| Kim quất | |
|---|---|
![]() Malayan Kumquat foliage and fruit |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Sapindales |
| Họ (familia) | Rutaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Aurantioideae |
| Tông (tribus) | Citreae |
| Chi (genus) | Citrus |
| Loài (species) | C. japonica |
| Danh pháp hai phần | |
| Citrus japonica Thunb. |
|
Kim quất (danh pháp hai phần: Citrus japonica) là một loài thực vật có quả múi nhỏ, có hoa thuộc chi Cam chanh. Quả của nó trông giống quả cam nhưng nhỏ hơn nhiều.
Mục lục |
Phân loại [sửa]
Ban đầu Carl Peter Thunberg phân loại kim quất là Citrus japonica trong sách Flora Japonica của ông xuất bản năm 1784. Năm 1915 Walter T. Swingle phân loại lại sang một chi riêng, gọi là Fortunella để vinh danh Robert Fortune. Nói chung người ta từng công nhận 6 loài thuộc chi Fortunella - kim quất quả tròn hay kim quất (F. japonica), kim quất quả dài (F. margarita), kim quất Miewa (F. crassifolia), kim quất Hồng Kông (F. hindsii), kim quất Giang Tô (F. obovata) và kim quất Mã Lai (F. polyandra). Quần thực vật Trung Hoa đưa kim quất trở lại chi Citrus và kết hợp tất cả các loài thành một loài duy nhất với danh pháp Citrus japonica[1].
Các giống [sửa]
Theo cách phân loại cũ, kim quất có các giống sau:
- Citrus japonica: là giống có quả hình tròn. Giống này được trồng nhiều nhất. Có thể dùng làm cây cảnh, nhất là hay chơi trong dịp Tết.
- Citrus margarita: còn gọi là quất Nagami, là giống có quả hình oval, lá cây xanh sậm và tương đối nhỏ.
- Citrus obovata: còn gọi là quất Giang Tô hay quất Fukushu, là giống có lá tròn trông khác với lá của các giống khác.
- Citrus crassifolia:
- Citrus hindsii: còn gọi là quất Hồng Kông, cũng hay dùng làm cây cảnh.
- Citrus polyandra: là giống quất lá dài.
Tên gọi [sửa]
Kim quất là phiên âm Hán-Việt của hai chữ 金橘. Ở Triều Tiên cây này gọi là geumgyul, cũng là phiên âm của hai chữ Hán nói trên. Ở một số nơi khác như Nhật Bản hay Phúc Kiến, người ta gọi theo phiên âm của 金柑 (âm Hán Việt: kim cam) thành kinkan (Nhật Bản) hay gīm-gam (Phúc Kiến). Ở Việt Nam, quất hay tắc là giống Fortunella japonica, và quất ngọt là giống Fortunella margarita.
Tham khảo [sửa]
- Fruits of warm climates
- Burkill I. H. (1931). An enumeration of the species of Paramignya, Atalantia and Citrus, found in Malaya. Gard. Bull. Straits Settlem. 5: 212–220.
- Mabberley D. J. (1998). Australian Citreae with notes on other Aurantioideae (Rutaceae). Telopea 7 (4): 333-344. Có sẵn bản trực tuyến (pdf).
Ghi chú [sửa]
- ^ Zhang Dianxiang, Thomas G. Hartley, David J. Mabberley, Rutaceae trong Flora of China 11: 51-97 (2008)
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Kim quất |
