Ngải cứu
| Ngải cứu | ||||||||||||||||
Hình minh họa các bộ phận cây ngải cứu
|
||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||
| Tên hai phần | ||||||||||||||||
| Artemisia vulgaris L. |
Ngải cứu còn có tên khác là thuốc cứu, ngải diệp, nhả ngải (tiếng Tày), quá sú (H'mông), co linh li (Thái), danh pháp khoa học: Artemisia vulgaris.
Mục lục |
[sửa] Mô tả
Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 0,4 - 1m; cành non có lông. Lá mọc so le, phiến lá xẻ lông chim, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới màu trắng xám, có lông. Vò nát có mùi thơm hắc. Cụm hoa hình đầu nhỏ, màu vàng lục nhạt, mọc tập trung thành từng chùm kép ở đầu cành. Quả bế nhỏ, không có túm lông.
[sửa] Bộ phận dùng
Cành mang lá. Thu hái vào mùa hè, thu; khi hoa chưa nở. Dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm.
[sửa] Thành phần hóa học
Cả cây chứa tinh dầu, thành phần chủ yếu là cineol, α-thuyon, dehydro matricaria este, tetradecatrilin, tricosanol, arachyl alcol, adenin, cholin.
[sửa] Công dụng
Chữa kinh nguyệt không đều, khí hư, động thai, băng huyết, thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, nôn mửa, đau bụng, đau dây thần kinh, thấp khớp ghẻ lở. Ngày 6 - 12g dạng sắc, cao. Ngải nhung dùng làm mồi cứu. Để điều kinh, uống tuần lễ trước khi có kinh.
| Đây là một bài viết sơ khai về Thực vật. Chúng ta rất cần những nỗ lực thay đổi để bài viết hoàn thiện hơn. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Ngải cứu. |