İzmir

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
İzmir
Izmir collage-Yepyeni888.yükle.png
İzmir trên bản đồ Thổ Nhĩ Kỳ
İzmir
İzmir
Vị trí của İzmir
Tọa độ: 38°26′B 27°09′Đ / 38,433°B 27,15°Đ / 38.433; 27.150
Quốc gia  Thổ Nhĩ Kỳ
Vùng Q155564[*] sửa dữ liệu
Tỉnh İzmir
Chính quyền
 • Thống đốc Mustafa Cahit Kıraç
Diện tích
 • Tổng cộng 855,00 km2 (33,000 mi2)
Độ cao 30 m (100 ft)
Dân số (2007)[1]
 • Tổng cộng 2.649.582
 • Mật độ 3.099,00/km2 (803,000/mi2)
Múi giờ EET (UTC+2)
 • Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Mã bưu chính 35xxx
Mã điện thoại (0090)+ 232
Thành phố kết nghĩa Ancona, Baku, Q193190[*], Mostar, Samarkand, Shymkent, Hod HaSharon, Long Beach, California, Alexandria, Volgograd, Astana, Casablanca, Karachi, Bishkek, Bremen, Odense, Tel Aviv, Bălţi, Tampa, Florida, Vlorë, Q180717[*] sửa dữ liệu
Biển số xe 35
Trang web www.izmir.bel.tr
Esmirna.jpg

İzmir, cũng gọi là Smyrna, là thành phố đông dân thứ 3 của Thổ Nhĩ Kỳ, là thành phố cảng lớn thứ nhì sau Istanbul. Thành phố này nằm ở khu vực rìa của vịnh İzmir, bên Biển Aegea. Đây là tỉnh lỵ tỉnh cùng tên. Thành phố İzmir gồm 9 quận (Balçova, Bornova, Buca, Çiğli, Gaziemir, Güzelbahçe, Karşıyaka, Konak, và Narlıdere). Tổng diện tích 9 quận là 855 km². Tổng dân số của đô thị này cuối năm 2007 là 2.649.582 người.[1] Trong đó, 2.606.294 người sống ở trung tâm Izmir.[2]

İzmir có gần 3500 lịch sử đô thị. Cảng ở đây được tư hữu hóa năm 2007 [3]. Đây là một thành phố kết nghĩa của Đà Nẵng, Việt Nam[cần dẫn nguồn]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của İzmir (1954–2013)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 22.4 23.8 30.5 32.2 37.5 41.3 42.6 43.0 40.1 36.0 30.3 25.2 43,0
Trung bình cao °C (°F) 12.5 13.5 16.4 20.8 26.1 30.8 33.2 32.8 29.0 24.0 18.5 14.1 22,6
Trung bình ngày, °C (°F) 8.8 9.5 11.7 15.8 20.8 25.6 28.0 27.6 23.6 18.8 14.1 10.5 17,9
Trung bình thấp, °C (°F) 5.8 6.1 7.8 11.3 15.5 20.0 22.6 22.5 18.7 14.8 10.7 7.7 13,6
Thấp kỉ lục, °C (°F) −6.4 −5 −3.1 0.6 7.0 10.0 16.1 15.2 10.0 5.3 −0.1 −4 −6,4
Giáng thủy mm (inches) 121.0
(4.764)
101.8
(4.008)
74.3
(2.925)
47.0
(1.85)
29.3
(1.154)
8.3
(0.327)
2.0
(0.079)
2.2
(0.087)
15.7
(0.618)
44.3
(1.744)
95.0
(3.74)
144.1
(5.673)
685,0
(26,969)
Số ngày giáng thủy TB 11.5 10.7 9.0 8.4 5.2 2.0 0.5 0.5 2.1 5.4 8.8 12.8 76,9
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 130.2 141.3 192.2 222.0 294.5 342.0 375.1 356.5 300.0 226.3 159.0 124.0 2.863,1
Số giờ nắng trung bình ngày 4.2 5.0 6.2 7.4 9.5 11.4 12.1 11.5 10.0 7.3 5.3 4.0 7,8
Nguồn: Cục Khí tượng Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Türkiye istatistik kurumu, İlçelere göre şehir ve köy nüfusları, Izmir Address-based population survey 2007. Truy cập 2009-01-22.
  2. ^ Türkiye istatistik kurumu, Belediye teşkilatı olan yerleşim yerlerinin nüfusları, Izmir Address-based population survey 2007. Truy cập 2009-01-22.
  3. ^ News Wire: “Hutchison Port Holdings Consortium Wins Port of Izmir Concession”. Asia Business News. 3 tháng 5 năm 2007. 
  4. ^ “Resmi İstatistikler (İl ve İlçelerimize Ait İstatistiki Veriler)-Izmir” (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Cục Khí tượng Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015.