Vùng đô thị Warszawa
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vùng đô thị Warszawa (tiếng Ba Lan: Aglomeracja warszawska) là vùng đô thị của Warszawa, thủ đô của Ba Lan. Vùng đô thị bao gồm mười quận hạt trong tỉnh Masovia[1], với diện tích 3.000 km ² và dân số 2.631.902 người[2][3]. Giao thông công cộng trong các khu vực đô thị được phục vụ bởi Cơ quan Giao thông vận tải Warsaw (Zarząd Transportu Miejskiego).
Các ngoại ô chủ yếu [sửa]
| Ngoại ô | Dân số | Diện tích |
|---|---|---|
| Pruszków | 53.803 | 19,15 km2 |
| Legionowo | 50.600 | 13,56 km2 |
| Otwock | 42.736 | 47 km2 |
| Wołomin | 37.000 | 59,52 km2 |
| Piaseczno | 32.978 | 16,3 km2 |
| Piastów | 25.170 | 5,8 km2 |
| Ząbki | 23.277 | 11,13 km2 |
| Marki | 21.150 | 26,03 km2 |
| Łomianki | 19.463 | 38,06 km2 |
| Ożarów Mazowiecki | 19.137 | 71.34 km2 |
| Sulejówek | 18.414 | 19,51 km2 |
| Kobyłka | 17.586 | 20,05 km2 |
| Józefów | 17.117 | 24 km2 |
| Zielonka | 17.075 | 79,23 km2 |
| Konstancin-Jeziorna | 23.694 | 78 km2 |
| Karczew | 10.600 | 81 km2 |
| Total | 422.541 | 721,38 km2 |