Người Ấn Độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Indian people
Tổng số dân
1,192,000,000 est
17.31% of the world's population
Indian diaspora
12,000,000–20,000,000[1][2]
Khu vực có số dân đáng kể
Cờ của Ấn Độ India 1,180,166,000 (2010)
 Nepal 4,000,000[cần dẫn nguồn]
 United States 2,843,391[cần dẫn nguồn]
 Malaysia 2,400,000[cần dẫn nguồn]
 Myanmar 2,000,000[3]
 United Arab Emirates 1,500,000[cần dẫn nguồn]
 United Kingdom 1,414,100[cần dẫn nguồn]
 South Africa 1,160,000[cần dẫn nguồn]
 Canada 1,230,051[cần dẫn nguồn]
 Mauritius 855,000
 Kuwait 580,000
 Trinidad and Tobago 525,000
 Oman 450,000
 Australia 405,000
 Singapore 400,000
 Fiji 340,000
 France 330,000
 Guyana 327,000
 Bahrain 310,000
 Suriname 185,000
 Philippines 150,000[4]
 Netherlands 120,000
 Portugal 70,000[5]
Ngôn ngữ
Hindi • other Indian languagesEnglish (Indian)
Tôn giáo
HinduismIslamSikhismJainismRoman Catholic and Jewish minorities (see also Religion in India)
Dân tộc thiểu số có liên quan
Bangladeshi peopleNepali peoplePakistani peopleSri Lankan people • other South AsiansIndo-Trinidadian and TobagonianIndo-GuyaneseBritish Asian peopleIndian-AmericansIndo-Caribbean peopleHindoestanis other Non-Resident Indians

Người Ấn Độ là người mang quốc tịch Ấn Độ, hiện chiếm một phần lớn ở nam Á và là 17.31% dân số toàn cầu. Những người mang quốc tịch Ấn Độ thuộc rất nhiều nhóm dân tộc-ngôn ngữ khác biệt phản ánh lịch sử phong phú và phức tạp của Ấn Độ.

Dân gốc Ấn Độ, nhờ các cuộc di cư, đã đến sống ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới, đáng chú ý nhất trong khu vực Đông Nam Á, Nam Phi, Australia, Vương quốc Anh, Trung ĐôngBắc Mỹ. Theo các ước tính khách nhau, số dân Ấn Độ hải ngoại là từ 12.000.000 đên 20.000.000 dân.

  1. ^ The literature of the Indian diaspora: theorizing the diasporic imaginary
  2. ^ India in a globalized world
  3. ^ chandru (26 tháng 11 năm 2009). “The Indian Community in Myanmar”. Southasiaanalysis.org. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2011. 
  4. ^ [1]
  5. ^ [2]